| Doanh thu thuần | 2,4 tỷ USD | Giảm 4%; giảm 5% theo tỷ giá cố định |
| Doanh thu cửa hàng hiện hữu | — | Giảm 10% |
| Doanh thu khu vực Bắc Mỹ | — | Giảm 8%; doanh thu cửa hàng hiện hữu giảm 12% |
| Doanh thu Trung Quốc đại lục | — | Tăng 4% theo báo cáo; giảm 2% theo tỷ giá cố định; doanh thu cửa hàng hiện hữu giảm 8% |
| Doanh thu khu vực còn lại trên thế giới | — | Tăng 5% theo báo cáo; tăng 6% theo tỷ giá cố định; doanh thu cửa hàng hiện hữu giảm 3% |
| Doanh thu kênh kỹ thuật số | 0,9 tỷ USD | Giảm 6%; chiếm 39% tổng doanh thu |
| Lợi nhuận gộp | 1,46 tỷ USD | Biên lợi nhuận gộp đạt 60,5%, tăng 200 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 454 triệu USD | Biên lợi nhuận hoạt động đạt 18,8%, so với 20,7% cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận thuần | 329 triệu USD | — |
| EPS pha loãng | 2,92 USD | So với 3,10 USD; bao gồm 0,86 USD lợi ích từ tiền hoàn thuế quan |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1,4 tỷ USD | Số dư cuối quý |
| Hàng tồn kho | 1,7 tỷ USD | Giảm 1% tính theo giá trị USD và giảm khoảng 7% tính theo số lượng sản phẩm |