| Sản lượng tiêu thụ ethanol | 70,6 triệu gallon | 65,1 triệu gallon | Tăng so với cùng kỳ năm ngoái |
| Giá bán ethanol trung bình | 1,75 USD/gallon | 1,79 USD/gallon | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| Sản lượng bã rượu khô (DDGS) | Khoảng 148.000 tấn | Khoảng 133.000 tấn | Sản lượng tăng |
| Giá trung bình bã rượu khô | 143,63 USD/tấn | 164,45 USD/tấn | Giá giảm gây áp lực lên lợi nhuận gộp |
| Sản lượng bã rượu ướt/biến tính | Khoảng 19.000 tấn | — | Giá trung bình là 64,41 USD/tấn |
| Sản lượng tiêu thụ dầu ngô | Khoảng 23,1 triệu pound | — | Sản lượng tăng khoảng 14% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Giá dầu ngô trung bình | 0,54 USD/pound | — | Giá tăng khoảng 26%; doanh thu tăng khoảng 46% |
| Lợi nhuận gộp | 14,3 triệu USD | 19,8 triệu USD | Giá DDG giảm và chi phí vận chuyển tăng |
| Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp (SG&A) | Khoảng 6,2 triệu USD | 6,4 triệu USD | Giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái |
| Thu nhập lãi và thu nhập khác | 3,1 triệu USD | 4,4 triệu USD | Lãi suất thấp hơn và khoản đầu tư giảm |
| Lợi nhuận trước thuế và lợi ích cổ đông không kiểm soát | Khoảng 12,1 triệu USD | 19,5 triệu USD | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận ròng phân bổ cho cổ đông REX | 7,1 triệu USD | 12,4 triệu USD | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| EPS pha loãng | 0,43 USD | 0,70 USD | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tiền, các khoản tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn | 310,5 triệu USD | — | Công ty báo cáo không có nợ ngân hàng |