Thống đốc Fed Lisa Cook hôm thứ Tư cho biết bà cam kết đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% của Fed trong khi vẫn duy trì sức mạnh của thị trường lao động.
Bà nói thêm rằng "lạm phát đã kéo dài quá lâu," tại một hội nghị ở North Caroline. Phát biểu của Cook được đưa ra sau khi các số liệu PCE tổng thể và PCE cơ bản tháng 8 được báo cáo không đổi so với tháng trước.
Các bình luận của Cook hầu như không làm thay đổi kỳ vọng về việc Fed tăng lãi suất. Sau khi phần lớn dữ liệu của Mỹ được công bố trước đó, thị trường tiền tệ nhận thấy gần 62% khả năng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giữ nguyên lãi suất, trong khi có 38% khả năng tăng 25 điểm cơ bản, theo Prime Terminal

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.15% | -0.25% | 0.13% | 0.32% | 0.61% | 0.18% | 0.23% | |
| EUR | -0.15% | -0.37% | -0.05% | 0.18% | 0.46% | 0.04% | 0.09% | |
| GBP | 0.25% | 0.37% | 0.33% | 0.57% | 0.83% | 0.42% | 0.48% | |
| JPY | -0.13% | 0.05% | -0.33% | 0.19% | 0.51% | 0.07% | 0.14% | |
| CAD | -0.32% | -0.18% | -0.57% | -0.19% | 0.30% | -0.13% | -0.06% | |
| AUD | -0.61% | -0.46% | -0.83% | -0.51% | -0.30% | -0.44% | -0.36% | |
| NZD | -0.18% | -0.04% | -0.42% | -0.07% | 0.13% | 0.44% | 0.03% | |
| CHF | -0.23% | -0.09% | -0.48% | -0.14% | 0.06% | 0.36% | -0.03% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).