Pakistan và Iran đang tìm kiếm một con đường khả dĩ hướng tới việc nối lại đàm phán với Hoa Kỳ (US) như một phần của sáng kiến ngoại giao mới được Trung Quốc hậu thuẫn, Reuters đưa tin, dẫn lời một số nguồn tin am hiểu các cuộc thảo luận.
Bộ trưởng Ngoại giao Pakistan Mohammad Ishaq Dar đã thảo luận về sáng kiến Trung Đông với các quan chức Trung Quốc vào tuần trước. Islamabad được cho là đang xem xét các cách thức tạo điều kiện để nối lại các cuộc đàm phán US-Iran nhằm chấm dứt cuộc xung đột khu vực đang diễn ra.
"Người Trung Quốc không hài lòng vì các cuộc tấn công của Iran vào các quốc gia Vùng Vịnh khác và việc đóng cửa Eo biển Hormuz đang ảnh hưởng đến lợi ích của họ," một quan chức chính phủ Pakistan cho biết. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Iran và là bên mua dầu thô Iran chủ yếu, khiến sự gián đoạn đối với thương mại khu vực và dòng chảy năng lượng đặc biệt đáng kể đối với Bắc Kinh.
Bộ trưởng Nội vụ Iran Eskandar Momeni cũng đã đến Islamabad trong vòng mười ngày qua. Momeni, người được xem là thân cận với Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran, đã gặp các quan chức chính phủ Pakistan và Tư lệnh Lục quân Asim Munir trong tuần này, theo các tuyên bố chính thức của Pakistan.
Tuy nhiên, các nguồn tin cảnh báo rằng vẫn còn những trở ngại lớn trước khi các cuộc đàm phán với Washington có thể được nối lại. Việc chấm dứt các cuộc tấn công quân sự đang diễn ra được cho là một điều kiện không thể thương lượng cho bất kỳ sự trở lại nào với các cuộc đàm phán ngoại giao.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.11% | -0.19% | -0.08% | -0.02% | -0.35% | -0.45% | 0.00% | |
| EUR | 0.11% | -0.13% | -0.02% | 0.04% | -0.30% | -0.41% | 0.06% | |
| GBP | 0.19% | 0.13% | 0.13% | 0.16% | -0.16% | -0.26% | 0.18% | |
| JPY | 0.08% | 0.02% | -0.13% | 0.08% | -0.27% | -0.37% | 0.07% | |
| CAD | 0.02% | -0.04% | -0.16% | -0.08% | -0.34% | -0.45% | 0.00% | |
| AUD | 0.35% | 0.30% | 0.16% | 0.27% | 0.34% | -0.10% | 0.33% | |
| NZD | 0.45% | 0.41% | 0.26% | 0.37% | 0.45% | 0.10% | 0.44% | |
| CHF | -0.00% | -0.06% | -0.18% | -0.07% | -0.00% | -0.33% | -0.44% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).