USD/IDR giảm nhẹ sau khi mở cửa với khoảng cách tăng giá, duy trì trong vùng tích cực và giao dịch quanh mức 18.000 trong giờ châu Á vào thứ Sáu. Cặp tiền giữ vững mức tăng khi đồng Đô la Mỹ (USD) nhận được hỗ trợ từ kỳ vọng ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất. Theo công cụ CME FedWatch, các thị trường đã định giá xác suất 63,4% rằng Fed sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp ngày 15-16 tháng 9.
Tâm lý diều hâu này được thúc đẩy bởi dữ liệu lạm phát tăng tốc, với Chỉ số giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) tiêu đề tăng lên 4,1% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 5, tăng từ 3,3% trong tháng 4. Sự tăng vọt này, lần đầu tiên chỉ số tiêu đề vượt qua mức 4,0% trong ba năm, chủ yếu do giá năng lượng tăng cao xuất phát từ xung đột Trung Đông, giữ vững triển vọng tăng lãi suất thêm trong năm nay.
Hơn nữa, chỉ số lạm phát ưa thích của Fed, chỉ số PCE lõi, đã tăng lên 3,4% so với cùng kỳ năm trước, tăng từ 3,3%. Đây là mức đọc lõi hàng năm cao nhất kể từ tháng 10 năm 2023.
Những người tham gia thị trường đang háo hức chờ đợi việc công bố dữ liệu lạm phát tháng 6 của Indonesia vào tuần tới, theo dõi chặt chẽ chi phí thực phẩm sau khi các vấn đề về nguồn cung do El Niño gây ra đã kích hoạt đợt tăng nhanh nhất trong bảy tháng qua vào tháng 5 vừa rồi. Mặc dù có những lo ngại về lạm phát đang gia tăng, sự yếu kém sâu hơn của thị trường đã được giảm nhẹ thành công nhờ dòng vốn nước ngoài mạnh mẽ. Các nhà đầu tư quốc tế đã đổ vào khoảng 105 nghìn tỷ IDR vào chứng khoán một năm và trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương trong suốt tháng 6.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.00% | -0.04% | -0.08% | -0.05% | 0.28% | 0.13% | -0.06% | |
| EUR | -0.00% | -0.05% | -0.06% | -0.01% | 0.28% | 0.10% | -0.04% | |
| GBP | 0.04% | 0.05% | 0.00% | 0.02% | 0.34% | 0.20% | -0.01% | |
| JPY | 0.08% | 0.06% | 0.00% | 0.03% | 0.35% | 0.18% | 0.00% | |
| CAD | 0.05% | 0.00% | -0.02% | -0.03% | 0.33% | 0.15% | -0.04% | |
| AUD | -0.28% | -0.28% | -0.34% | -0.35% | -0.33% | -0.16% | -0.36% | |
| NZD | -0.13% | -0.10% | -0.20% | -0.18% | -0.15% | 0.16% | -0.18% | |
| CHF | 0.06% | 0.04% | 0.01% | -0.01% | 0.04% | 0.36% | 0.18% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).