Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) Atlanta Raphael Bostic cho biết rằng lạm phát đã quá cao trong thời gian dài, đồng thời cho biết Fed không thể mất đi sự chú ý đối với những lo ngại về lạm phát trong một cuộc phỏng vấn với Bloomberg vào thứ Sáu.
Tôi không biết Warsh đang nghĩ gì về sự thay đổi chế độ của Fed.
Kinh tế đã ở trạng thái K trong một thời gian, trước đại dịch.
Chúng ta cần giữ chính sách hạn chế để đưa lạm phát về 2%. Sẽ phải đến tháng Tư hoặc tháng Năm trước khi dữ liệu đưa ra tín hiệu rõ ràng.
Fed không thể mất đi sự chú ý đối với những lo ngại về lạm phát.
Lạm phát đã quá cao trong thời gian dài, ở mức cao nguyên.
Các doanh nghiệp thấy tiềm năng tăng trưởng trong nền kinh tế.
Các tác động của thuế quan sẽ được giải quyết vào giữa năm.
Tâm lý trong khu vực là một sự lạc quan thận trọng.
Tôi nghĩ rằng có thể quay trở lại với nguồn dự trữ khan hiếm.
Tôi không thấy lập luận về sự mở rộng nhiệm vụ của Fed.
Fed có thể cần dựa nhiều hơn vào dữ liệu không chính thức."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.26% | -0.48% | -0.02% | -0.43% | -0.90% | -0.81% | -0.23% | |
| EUR | 0.26% | -0.22% | 0.26% | -0.17% | -0.63% | -0.55% | 0.03% | |
| GBP | 0.48% | 0.22% | 0.49% | 0.06% | -0.41% | -0.32% | 0.25% | |
| JPY | 0.02% | -0.26% | -0.49% | -0.41% | -0.89% | -0.81% | -0.23% | |
| CAD | 0.43% | 0.17% | -0.06% | 0.41% | -0.48% | -0.39% | 0.19% | |
| AUD | 0.90% | 0.63% | 0.41% | 0.89% | 0.48% | 0.09% | 0.67% | |
| NZD | 0.81% | 0.55% | 0.32% | 0.81% | 0.39% | -0.09% | 0.58% | |
| CHF | 0.23% | -0.03% | -0.25% | 0.23% | -0.19% | -0.67% | -0.58% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).