Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ (US) Scott Bessent cho biết tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ở Davos rằng những đe dọa về thuế quan của Tổng thống Donald Trump đối với một số thành viên Liên minh Châu Âu (EU) liên quan đến tranh chấp với Greenland là rất khác so với các thỏa thuận thương mại khác.
Điều tồi tệ nhất mà các quốc gia khác có thể làm là leo thang căng thẳng thương mại với Mỹ.
Những gì Trump đang đe dọa về Greenland rất khác so với các thỏa thuận thương mại khác.
Tôi chắc chắn rằng các chính phủ châu Âu sẽ tiếp tục nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ.
Châu Âu không nói về việc bán tháo trái phiếu kho bạc.
Thành viên của Mỹ trong NATO là "không thể nghi ngờ".
Chúng ta sẽ thấy một nền kinh tế mạnh mẽ trong năm nay.
Mỹ sẽ có tăng trưởng GDP thực khoảng 4% đến 5%.
Thông báo về chủ tịch Fed có thể diễn ra sớm nhất vào tuần tới.
Hiện có bốn ứng cử viên cho vị trí chủ tịch Fed.
Đang lên kế hoạch gặp Phó Tổng thống Thụy Sĩ.
Thỏa thuận thương mại Thụy Sĩ-Mỹ đang tiến triển tốt.
Có vẻ như có tác động tiêu cực đáng kể từ những bình luận của Bessent đối với Đô la Mỹ. Chỉ số Đô la Mỹ giảm thêm xuống gần 98,75 tại thời điểm viết bài.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.40% | -0.38% | 0.17% | -0.21% | -0.43% | -0.73% | -0.51% | |
| EUR | 0.40% | 0.03% | 0.54% | 0.19% | -0.02% | -0.34% | -0.11% | |
| GBP | 0.38% | -0.03% | 0.51% | 0.17% | -0.06% | -0.36% | -0.13% | |
| JPY | -0.17% | -0.54% | -0.51% | -0.35% | -0.58% | -0.89% | -0.65% | |
| CAD | 0.21% | -0.19% | -0.17% | 0.35% | -0.23% | -0.53% | -0.29% | |
| AUD | 0.43% | 0.02% | 0.06% | 0.58% | 0.23% | -0.30% | -0.06% | |
| NZD | 0.73% | 0.34% | 0.36% | 0.89% | 0.53% | 0.30% | 0.23% | |
| CHF | 0.51% | 0.11% | 0.13% | 0.65% | 0.29% | 0.06% | -0.23% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).