Đồng bảng Anh tăng so với đồng đô la Mỹ, tăng 0,10%, khi báo cáo lạm phát tiêu dùng mới nhất của Mỹ đúng như dự báo, và mặc dù thị trường tiền tệ đã nâng xác suất Fed tăng lãi suất vào tuần tới, các nhà giao dịch đã làm dịu phản ứng ban đầu. GBP/USD giao dịch trở lại ở mức 1,3524, sau khi giảm xuống quanh 1,3470 khi CPI được công bố.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 8 tăng 0,4% so với tháng trước và, trên cơ sở hàng năm, tăng 3,4%, với cả hai con số đều khớp với dự báo. CPI cơ bản tăng 0,3%, cao hơn ước tính 0,2% và trong mười hai tháng tính đến tháng 8 đứng ở mức 2,4%, không đổi so với con số của tháng 7 và phù hợp với dự báo.
Phản ứng ban đầu của thị trường là đồng đô la mạnh lên, nhưng cho đến nay, phần lớn các đồng tiền FX G8 đã phục hồi. Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), đo lường giá trị của đồng bạc xanh so với một rổ sáu loại tiền tệ, bám sát mức 99,00, giảm nhẹ 0,05%.
Theo Prime Terminal, thị trường tiền tệ đang định giá 88% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất quỹ liên bang thêm 25 điểm cơ bản lên phạm vi 3,75%-4%. Một ngày trước, xác suất này gần 60%.

Trong khi đó, các hộ gia đình Mỹ đang bớt lạc quan hơn về nền kinh tế, như cho thấy trong khảo sát Tâm lý người tiêu dùng của Đại học Michigan cho tháng 9, với chỉ số giảm từ 51,7 xuống 47,8, thấp hơn dự báo 51. Joanne Hsu, giám đốc khảo sát, nhận xét rằng "Với sự phục hồi của giá nhiên liệu và căng thẳng thương mại, người tiêu dùng dự đoán áp lực lớn hơn lên túi tiền của họ trong thời gian tới."
Kỳ vọng lạm phát đã tăng mạnh: trong một năm, từ 4% lên 4,6%, và trong 5 năm, nhích lên một phần mười, từ 3,3% lên 3,4%.
Tại Vương quốc Anh, các số liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cho thấy nền kinh tế đã tăng trưởng với tốc độ nhanh nhất trong 18 tháng vào tháng 7, ở mức 1,6% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn ước tính 1,2% của Reuters, tăng từ mức đọc trước đó là 1,1%. Tính theo tháng, GDP tăng 0,4%, vượt dự báo 0% và tăng từ mức 0,3% của tháng 6
Với bối cảnh đó, thị trường tiền tệ kỳ vọng Ngân hàng trung ương Anh (BoE) sẽ giữ nguyên lãi suất, bất chấp việc Vương quốc Anh là nước nhập khẩu năng lượng ròng. Vào thứ Ba, Thống đốc BoE Andrew Bailey cho biết, trong khi thị trường dự đoán sẽ tiếp tục thắt chặt, ông muốn làm rõ rằng việc tăng lãi suất không sắp diễn ra.
Tuần tới, giới giao dịch sẽ hướng sự chú ý đến quyết định chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang vào ngày 16 tháng 9, tiếp theo là BoE vào ngày 17 tháng 9.
Trên biểu đồ hàng ngày, GBP/USD giao dịch ở mức 1,3525, duy trì xu hướng tăng giá mang tính xây dựng khi giá vẫn nằm trên một dải hỗ trợ kỹ thuật dày đặc. Cặp tiền tệ này nằm trên cụm đường trung bình động giản đơn gần nhất quanh 1,3479 và bám vào đường hỗ trợ xu hướng tăng từ 1,3140 gần 1,3459, trong khi các rào cản xu hướng giảm trước đó quanh 1,3466 và vùng phá vỡ trước đó tại 1,3360 hiện đang nâng đỡ thị trường. Chỉ số Sức mạnh Tương đối (14) gần 50 cho thấy động lượng trung tính, hàm ý rằng phe mua đang bảo vệ vùng đáy nhưng hiện chưa có niềm tin định hướng mạnh mẽ.
Ở phía giảm, mức hỗ trợ ngay lập tức nằm tại vùng giá hiện tại 1,3525, với lực cầu thứ cấp xuất hiện từ khu vực đường trung bình động quanh 1,3479 và các mức hỗ trợ đường xu hướng lân cận tập trung giữa 1,3466 và 1,3459, trước vùng phá vỡ trước đó tại 1,3360. Ở phía tăng, ngưỡng kháng cự đáng chú ý tiếp theo là rào cản đường xu hướng tăng quanh 1,3678; một phiên đóng cửa hàng ngày trên mức này sẽ củng cố triển vọng tăng giá và mở đường hướng tới các mức cao hơn, trong khi việc không vượt qua được sẽ khiến GBP/USD bị giới hạn trong vùng tích lũy hiện tại. (Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự hỗ trợ của một công cụ AI. Tìm hiểu thêm.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.06% | -0.09% | -0.55% | 0.29% | -0.23% | -0.31% | 0.37% | |
| EUR | -0.06% | -0.15% | -0.59% | 0.23% | -0.29% | -0.41% | 0.31% | |
| GBP | 0.09% | 0.15% | -0.44% | 0.39% | -0.14% | -0.24% | 0.47% | |
| JPY | 0.55% | 0.59% | 0.44% | 0.86% | 0.33% | 0.21% | 0.92% | |
| CAD | -0.29% | -0.23% | -0.39% | -0.86% | -0.53% | -0.64% | 0.07% | |
| AUD | 0.23% | 0.29% | 0.14% | -0.33% | 0.53% | -0.11% | 0.58% | |
| NZD | 0.31% | 0.41% | 0.24% | -0.21% | 0.64% | 0.11% | 0.72% | |
| CHF | -0.37% | -0.31% | -0.47% | -0.92% | -0.07% | -0.58% | -0.72% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).