USD/JPY giao dịch quanh mức 155,85 vào thứ Sáu tại thời điểm viết bài, gần như không đổi trong ngày. Cặp tiền tệ này vẫn ổn định bất chấp phản ứng tích cực của đồng Đô la Mỹ (USD) trước báo cáo việc làm của Mỹ mạnh hơn nhiều so với kỳ vọng, khi đồng Yên Nhật (JPY) vẫn nhận được hỗ trợ từ kỳ vọng thắt chặt chính sách tiền tệ tại Nhật Bản.
Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ tăng 162 nghìn trong tháng 8, theo dữ liệu do Cục Thống kê Lao động (BLS) công bố vào thứ Sáu, so với kỳ vọng thị trường chỉ tăng 56 nghìn. Số liệu tháng 7 được điều chỉnh lên 21 nghìn, trong khi mức của tháng 6 được nâng lên 31 nghìn.
Báo cáo cũng cho thấy Tỷ lệ thất nghiệp không đổi ở mức 4,1%, đúng như kỳ vọng. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tăng lên 61,6% từ mức 61,4% trước đó. Trong khi đó, tăng trưởng Thu nhập trung bình mỗi giờ hàng năm giảm nhẹ xuống 3,1% từ 3,2% trong tháng 7.
Bất ngờ tăng mạnh trong tạo việc làm cung cấp hỗ trợ ngay lập tức cho đồng Đô la Mỹ bằng cách xoa dịu lo ngại về sự xấu đi mạnh của thị trường lao động Mỹ. Tuy nhiên, động lực này vẫn chưa đủ để đẩy USD/JPY tăng đáng kể, khi sức mạnh của đồng Yên Nhật bù đắp cho phản ứng tích cực của Đồng bạc xanh.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.23% | 0.20% | 0.17% | 0.52% | 0.18% | 0.20% | 0.50% | |
| EUR | -0.23% | -0.04% | -0.07% | 0.32% | -0.06% | -0.01% | 0.28% | |
| GBP | -0.20% | 0.04% | -0.04% | 0.36% | -0.01% | 0.00% | 0.30% | |
| JPY | -0.17% | 0.07% | 0.04% | 0.39% | 0.02% | 0.06% | 0.33% | |
| CAD | -0.52% | -0.32% | -0.36% | -0.39% | -0.37% | -0.34% | -0.06% | |
| AUD | -0.18% | 0.06% | 0.01% | -0.02% | 0.37% | 0.04% | 0.29% | |
| NZD | -0.20% | 0.01% | -0.01% | -0.06% | 0.34% | -0.04% | 0.28% | |
| CHF | -0.50% | -0.28% | -0.30% | -0.33% | 0.06% | -0.29% | -0.28% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).