Cặp AUD/USD giao dịch tăng 0,35% lên gần 0,6945 trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Ba. Cặp tiền tệ này tăng giá khi đồng đô la Mỹ (USD) yếu hơn so với các đồng tiền khác trước dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ cho tháng 6, sẽ được công bố vào lúc 12:30 GMT.
Tại thời điểm viết bài, Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường giá trị đồng bạc xanh so với sáu loại tiền tệ chính, giảm 0,1% xuống gần 101,16.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.11% | -0.19% | -0.13% | -0.32% | -0.31% | -0.84% | -0.29% | |
| EUR | 0.11% | -0.09% | 0.00% | -0.19% | -0.21% | -0.73% | -0.17% | |
| GBP | 0.19% | 0.09% | 0.09% | -0.11% | -0.10% | -0.64% | -0.09% | |
| JPY | 0.13% | 0.00% | -0.09% | -0.18% | -0.20% | -0.73% | -0.18% | |
| CAD | 0.32% | 0.19% | 0.11% | 0.18% | -0.01% | -0.52% | 0.03% | |
| AUD | 0.31% | 0.21% | 0.10% | 0.20% | 0.00% | -0.53% | 0.05% | |
| NZD | 0.84% | 0.73% | 0.64% | 0.73% | 0.52% | 0.53% | 0.56% | |
| CHF | 0.29% | 0.17% | 0.09% | 0.18% | -0.03% | -0.05% | -0.56% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Những người tham gia thị trường sẽ chú ý sát sao đến dữ liệu lạm phát khi các bình luận mới nhất từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang (Fed) cho thấy họ quan tâm nhiều hơn đến lạm phát cao so với điều kiện thị trường lao động yếu.
Vào thứ Hai, Thống đốc Fed Christopher Waller cho biết một con số lạm phát nóng khác sẽ là một "tín hiệu", không phải là tiếng ồn, về việc cần thắt chặt điều kiện tiền tệ hơn nữa.
Theo ước tính, tăng trưởng CPI tổng thể của Mỹ đã hạ nhiệt xuống 3,8% theo năm (YoY) trong tháng 6 từ 4,2% trong tháng 5, với các con số lõi tăng đều đặn ở mức 2,9%. Theo tháng, lạm phát tổng thể được dự báo giảm 0,1%, trong khi các con số lõi được ước tính giữ ổn định ở mức 0,2%.
Trong khi đó, dữ liệu Cán cân thương mại lạc quan của Trung Quốc đã củng cố đồng đô la Úc (AUD), cho thấy thặng dư thương mại mở rộng lên 125,62 tỷ đô la Mỹ so với ước tính +121 tỷ đô la Mỹ và mức đọc trước đó là +105,43 tỷ đô la Mỹ.

AUD/USD giao dịch cao hơn quanh mức 0,6943 tại thời điểm viết bài. Tuy nhiên, xu hướng ngắn hạn của cặp tiền này vẫn mang tính giảm giá khi giá vẫn nằm dưới Đường trung bình động hàm mũ 20 ngày (EMA), hiện ở mức 0,6957. Việc cặp tiền không thể phục hồi trên EMA ngắn hạn này cho thấy nguồn cung trên đầu vẫn tồn tại, trong khi Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 14 ngày quanh mức 44 giữ động lượng hơi tiêu cực mà không chạm vùng quá bán, cho thấy người bán vẫn kiểm soát nhưng thiếu sự quyết đoán mạnh mẽ.
Về phía trên, kháng cự ngay lập tức nằm tại EMA 20 ngày ở mức 0,6957, và một đóng cửa hàng ngày trên ngưỡng này sẽ cần thiết để giảm bớt xu hướng giảm hiện tại. Cặp tiền có thể mở rộng đà hồi phục hướng tới mức cao ngày 23 tháng 6 tại 0,7006 nếu vượt qua EMA. Về phía dưới, cặp tiền có thể giảm về mức cao ngày 7 tháng 1 là 0,6766 nếu rơi xuống dưới mức thấp tháng 3 là 0,6904.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự hỗ trợ của công cụ AI. Tìm hiểu thêm.)
Cán cân Thương mại do Tổng cục Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa công bố là sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu của tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ. Giá trị dương thể hiện thặng dư thương mại, trong khi giá trị âm thể hiện nhập siêu. Kết quả này tạo ra một số biến động cho đồng nhân dân tệ. Do nền kinh tế Trung Quốc có ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, nên chỉ báo kinh tế này sẽ có tác động đến thị trường Forex. Nói chung, mức đọc cao được coi là tín hiệu tích cực (hoặc tăng) đối với đồng nhân dân tệ, trong khi mức đọc thấp bị coi là tiêu cực (hoặc giảm) với đồng nhân dân tệ.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 3 thg 7 14, 2026 02:30
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: $125.62B
Đồng thuận: $121B
Trước đó: $105.43B
Nguồn: National Bureau of Statistics of China