Đồng bảng Anh phải đối mặt với áp lực bán ra so với các đồng tiền chính trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Hai sau những bình luận ôn hòa về lãi suất từ thành viên Ủy ban Chính sách Tiền tệ (MPC) của Ngân hàng trung ương Anh (BoE) Alan Taylor trong một cuộc trò chuyện tại Deutsche Bank ở London.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh là yếu nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.01% | -0.05% | -0.08% | 0.00% | 0.16% | 0.13% | 0.15% | |
| EUR | -0.01% | -0.06% | -0.09% | 0.00% | 0.14% | 0.12% | 0.14% | |
| GBP | 0.05% | 0.06% | -0.02% | 0.08% | 0.19% | 0.17% | 0.20% | |
| JPY | 0.08% | 0.09% | 0.02% | 0.10% | 0.24% | 0.22% | 0.25% | |
| CAD | -0.01% | -0.00% | -0.08% | -0.10% | 0.15% | 0.12% | 0.14% | |
| AUD | -0.16% | -0.14% | -0.19% | -0.24% | -0.15% | -0.03% | -0.00% | |
| NZD | -0.13% | -0.12% | -0.17% | -0.22% | -0.12% | 0.03% | 0.02% | |
| CHF | -0.15% | -0.14% | -0.20% | -0.25% | -0.14% | 0.00% | -0.02% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).
Những bình luận từ BoE’s Taylor, người đã bỏ phiếu cho việc cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản (bps) trong cuộc họp chính sách đầu tháng này, bày tỏ lo ngại về tăng trưởng kinh tế của Vương quốc Anh (UK), lạc quan về áp lực lạm phát trở lại mục tiêu 2% của ngân hàng trung ương, và ủng hộ nhiều lần cắt giảm lãi suất trong thời gian tới.
"Tôi đã trở nên tự tin hơn rằng chúng ta đang tiến tới việc bình thường hóa lạm phát với một tốc độ hợp lý," Taylor nói. Sự tự tin của ông về việc bình thường hóa lạm phát dựa trên kỳ vọng rằng "lạm phát giá dịch vụ sẽ bình thường hóa cùng với tăng trưởng lương trong năm nay".
Về triển vọng lãi suất, BoE’s Taylor đã tuyên bố rằng rủi ro đang chuyển sang "lạm phát thấp hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn"; do đó, "chúng tôi [BoE] có thể có hai đến ba lần cắt giảm lãi suất trước khi đạt mức trung lập lý thuyết."
So với đồng đô la Mỹ (USD), đồng bảng Anh đã từ bỏ gần như toàn bộ mức tăng ban đầu và đã trở nên gần như phẳng ở mức gần 1,3485.
Trước đó trong ngày, cặp GBP/USD đã tăng mạnh khi đồng đô la Mỹ (USD) giảm do phán quyết của Tòa án Tối cao Mỹ (SC) chống lại chính sách thuế quan của Tổng thống Donald Trump.
Trong giờ giao dịch châu Âu, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đã phục hồi toàn bộ khoản lỗ ban đầu do kỳ vọng rằng Tổng thống Donald Trump có nhiều lựa chọn để duy trì các thỏa thuận thương mại.
Ngân hàng trung ương Anh (BoE) quyết định chính sách tiền tệ cho Vương quốc Anh. Mục tiêu chính của ngân hàng này là đạt được "ổn định giá cả", hoặc tỷ lệ lạm phát ổn định ở mức 2%. Công cụ để đạt được mục tiêu này là thông qua việc điều chỉnh lãi suất cho vay cơ bản. BoE thiết lập lãi suất cho vay đối với các ngân hàng thương mại và các ngân hàng cho vay lẫn nhau, xác định mức lãi suất trong nền kinh tế nói chung. Điều này cũng tác động đến giá trị của Bảng Anh (GBP).
Khi lạm phát cao hơn mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh, Ngân hàng này sẽ phản ứng bằng cách tăng lãi suất, khiến người dân và doanh nghiệp phải tốn kém hơn khi tiếp cận tín dụng. Đây là điều tích cực đối với Bảng Anh vì lãi suất cao hơn khiến Vương quốc Anh trở thành nơi hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư toàn cầu gửi tiền của họ. Khi lạm phát giảm xuống dưới mục tiêu, đó là dấu hiệu cho thấy tăng trưởng kinh tế đang chậm lại và BoE sẽ cân nhắc việc hạ lãi suất để giảm giá tín dụng với hy vọng các doanh nghiệp sẽ vay để đầu tư vào các dự án tạo ra tăng trưởng – một điều tiêu cực đối với Bảng Anh.
Trong những tình huống cực đoan, Ngân hàng trung ương Anh (BoE) có thể ban hành chính sách gọi là Nới lỏng định lượng (QE). QE là quá trình mà BoE tăng đáng kể dòng tín dụng trong một hệ thống tài chính bế tắc. QE là chính sách cuối cùng khi việc hạ lãi suất sẽ không đạt được kết quả cần thiết. Quá trình QE liên quan đến việc BoE in tiền để mua tài sản – thường là trái phiếu chính phủ hoặc trái phiếu doanh nghiệp được xếp hạng AAA – từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. QE thường dẫn đến đồng Bảng Anh yếu hơn.
Thắt chặt định lượng (QT) là ngược lại với Nới lỏng định lượng (QE), được ban hành khi nền kinh tế đang mạnh lên và lạm phát bắt đầu tăng. Trong khi ở QE, Ngân hàng trung ương Anh (BoE) mua trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp từ các tổ chức tài chính để khuyến khích họ cho vay; ở QT, BoE ngừng mua thêm trái phiếu và ngừng tái đầu tư số tiền gốc đáo hạn vào các trái phiếu mà họ đang nắm giữ. Điều này thường có lợi cho Bảng Anh.
hai đến ba