Đồng đô la Úc tăng giá trong ngày thứ hai liên tiếp so với đồng đô la Mỹ yếu hơn, tiến gần đến đỉnh của kênh giao dịch tháng Hai ở khu vực 0,7050. Tâm lý rủi ro tích cực và những cược gia tăng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất sớm hơn là đang giữ cho cặp tiền này được nâng đỡ.
Ngược lại, Ngân hàng Dự trữ Úc đã tăng lãi suất vào tuần trước, và Thống đốc Michelle Bullock đã gợi ý về việc thắt chặt tiền tệ thêm nữa để làm giảm tăng trưởng nhu cầu. Lập trường này đã tạo ra một sự phân kỳ chính sách tiền tệ đang hỗ trợ cho đà phục hồi của đồng đô la Úc

Cặp AUD/USD đã củng cố trên mức 0,6900 và sắp sửa tiếp tục xu hướng tăng rộng hơn, được ủng hộ bởi sự yếu kém của đồng đô la Mỹ. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) 4 giờ đứng trên đường tín hiệu và trong vùng tích cực, và Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) ghi nhận trên mức 60, củng cố xu hướng tăng.
Tuy nhiên, phe đầu cơ giá lên sẽ phải phá vỡ trên các mức cao ngày 30 tháng 1 và 3 tháng 2, ngay trên mức 0,7050 và mức cao ngày 29 tháng 1, ở mức 0,7095, để xác nhận một sự leo thang thêm nữa.
Về phía giảm, mức tròn 0,7000 có thể cung cấp một số hỗ trợ. Vùng hỗ trợ chính là mức 0,6900, đã giữ cho phe bán nhiều lần vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2. Việc phá vỡ mức này có thể thu hút người bán vào khu vực 0,6830, nơi mức thoái lui Fibonacci 61,8% của đợt tăng giá cuối tháng 1 gặp mức thấp ngày 23 tháng 1.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Bảng Anh.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.39% | 0.09% | -0.41% | -0.14% | -0.37% | -0.01% | -0.44% | |
| EUR | 0.39% | 0.47% | -0.04% | 0.23% | 0.02% | 0.39% | -0.05% | |
| GBP | -0.09% | -0.47% | -0.51% | -0.26% | -0.43% | -0.10% | -0.53% | |
| JPY | 0.41% | 0.04% | 0.51% | 0.25% | 0.04% | 0.40% | -0.05% | |
| CAD | 0.14% | -0.23% | 0.26% | -0.25% | -0.22% | 0.15% | -0.29% | |
| AUD | 0.37% | -0.02% | 0.43% | -0.04% | 0.22% | 0.36% | -0.07% | |
| NZD | 0.00% | -0.39% | 0.10% | -0.40% | -0.15% | -0.36% | -0.44% | |
| CHF | 0.44% | 0.05% | 0.53% | 0.05% | 0.29% | 0.07% | 0.44% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).