Đồng euro vẫn gần như đi ngang, cao hơn một chút so với mức thấp nhất trong năm tháng, ở mức 0,8620 so với đồng bảng Anh mạnh hơn vào thứ Tư. Cặp tiền này đã có xu hướng giảm kể từ khi đạt đỉnh 0,8865 vào giữa tháng 11, và tiếp tục giảm trong tuần này, phá vỡ dưới một khu vực hỗ trợ quan trọng ở mức 0,8645, mà không có dấu hiệu phản ứng nào trong tầm nhìn.
Trong lịch kinh tế vào thứ Tư, dữ liệu lạm phát của Khu vực đồng euro được dự đoán sẽ xác nhận áp lực giảm phát đã khiến thành viên hội đồng quản trị Ngân hàng Trung ương châu Âu Martin Kocher nâng khả năng cắt giảm lãi suất thêm vào tuần trước. Ngoài ra, PMI dịch vụ có khả năng xác nhận rằng lĩnh vực này đã tăng trưởng với tốc độ chậm nhất trong bốn tháng qua vào tháng Giêng. Tất cả những điều này không phải là loại dữ liệu có thể đảm bảo sự phục hồi ổn định của đồng euro.
Ngược lại, PMI dịch vụ toàn cầu của Vương quốc Anh được dự đoán sẽ xác nhận rằng hoạt động của lĩnh vực này đã tăng tốc lên mức cao nhất trong 21 tháng là 54,3 vào tháng Giêng, từ 51,4 vào tháng 12.
EUR/GBP giao dịch ở mức 0,8627, sau khi phá vỡ đường viền cổ của một mô hình Đầu và Vai lớn, trong khu vực 0,8645, như có thể thấy rõ nhất trong biểu đồ hàng ngày. Đây là một dấu hiệu giảm giá có thể xác nhận sự kết thúc của xu hướng tăng đã chứng kiến trong hầu hết năm 2025.
Các chỉ báo kỹ thuật trong biểu đồ hàng ngày cho thấy đà giảm giá đang gia tăng. Chỉ báo đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) giảm xuống dưới đường tín hiệu ngay dưới đường 0, với một biểu đồ âm nhẹ mở rộng. Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) nằm dưới đường giữa mà không báo hiệu tình trạng quá bán, cho thấy áp lực giảm giá.
Các mức hỗ trợ tiếp theo nằm ở mức thấp trong ngày là 0,8423, và mức thấp ngày 15 tháng 8 trong khu vực 0,8600. Mục tiêu đo lường của mô hình H&S gần với mức thấp ngày 10 tháng 6, ở khu vực 0,8420. Về phía tăng, đường viền cổ H&S đã đề cập, ở mức 0,8645, có khả năng sẽ hoạt động như một mức kháng cự bây giờ. Một động thái rõ ràng vượt qua mức này sẽ hủy bỏ quan điểm giảm giá và đưa mức cao ngày 27 tháng 1, ở mức 0,8716, vào tầm ngắm.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đồng Euro mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.10% | -0.26% | 0.95% | 0.17% | -1.25% | -0.54% | 0.45% | |
| EUR | -0.10% | -0.40% | 0.87% | 0.07% | -1.36% | -0.64% | 0.35% | |
| GBP | 0.26% | 0.40% | 1.16% | 0.47% | -0.96% | -0.25% | 0.75% | |
| JPY | -0.95% | -0.87% | -1.16% | -0.77% | -2.21% | -1.43% | -0.76% | |
| CAD | -0.17% | -0.07% | -0.47% | 0.77% | -1.40% | -0.69% | 0.28% | |
| AUD | 1.25% | 1.36% | 0.96% | 2.21% | 1.40% | 0.72% | 1.73% | |
| NZD | 0.54% | 0.64% | 0.25% | 1.43% | 0.69% | -0.72% | 1.00% | |
| CHF | -0.45% | -0.35% | -0.75% | 0.76% | -0.28% | -1.73% | -1.00% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).