| Doanh thu thuần | 260 triệu USD | +6% | Cả giá bán và sản lượng đều đóng góp vào tăng trưởng |
| Doanh thu tại Bắc Mỹ | 226 triệu USD | +9% | Mức tăng giá thực tế 7% và tăng trưởng sản lượng 2% |
| Doanh thu tại Châu Âu và Phần còn lại của thế giới | 34 triệu USD | -6% | Sản lượng thấp hơn và việc ghi nhận giao hàng bị trì hoãn |
| EBITDA điều chỉnh | 65 triệu USD | +9% | Đòn bẩy hoạt động và kỷ luật chi phí |
| Biên EBITDA điều chỉnh | 24,8% | +60 điểm cơ bản | Tăng dù gặp áp lực lạm phát và chi tiêu đầu tư |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 0,18 USD | +29% | Thuế suất thực tế là 21% |
| Đầu tư cho R&D và kỹ thuật | — | +21% | Tiếp tục đầu tư vào sản phẩm và kỹ thuật nâng cao |
| Chi phí SG&A | — | -3% | Kỷ luật chi phí và không còn khoản chi phí không thường xuyên như cùng kỳ năm trước |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ đầu năm đến nay | 225 triệu USD | Giảm từ 283 triệu USD | Vốn lưu động và hàng tồn kho cao hơn |
| Dòng tiền tự do từ đầu năm đến nay | 196 triệu USD | — | Chi phí vốn tổng cộng đạt 29 triệu USD |
| Tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn | 475 triệu USD | — | Tổng thanh khoản đạt khoảng 900 triệu USD |
| Tỷ lệ đòn bẩy ròng | 1,5 lần | Giảm so với cùng kỳ năm trước | Mức thấp nhất kể từ đợt IPO năm 2021 |