| Lợi nhuận ròng | 29,0 triệu USD | 34,3 triệu USD trong quý liền kề |
| EPS pha loãng | 3,42 USD | 4,05 USD trong quý liền kề |
| Thu nhập lãi thuần | 58,9 triệu USD | 60,3 triệu USD trong quý liền kề; 48,2 triệu USD trong quý cùng kỳ năm trước |
| Biên lãi thuần | 4,57% | 4,80% trong quý liền kề; 4,59% trong quý cùng kỳ năm trước |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân | 2,21% | — |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân | 18,65% | — |
| Tổng tài sản | 5,35 tỷ USD | Tăng 125 triệu USD, tương đương 2,4%, từ ngày 30 tháng 6 |
| Tăng trưởng danh mục cho vay, bao gồm các khoản vay nắm giữ để bán | 163 triệu USD | Tăng 3,6% trong quý |
| Lợi suất tổng danh mục cho vay | 8,11% | 8,37% trong quý liền kề |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 73,22 USD | 70,58 USD vào ngày 30 tháng 6; tăng 22% so với cùng kỳ năm trước |
| Tỷ lệ đòn bẩy Tier 1 | 12,11% | — |
| Chi phí ngoài lãi | 24,2 triệu USD | 23,5 triệu USD trong quý liền kề |
| Thuế suất thực tế | 26,2% | 28,3% trong quý cùng kỳ năm trước |