| Lợi nhuận ròng GAAP dành cho cổ đông phổ thông | 23,2 triệu USD | Bao gồm 3,5 triệu USD chi phí liên quan đến sáp nhập và khoản lỗ 21.000 USD từ bán chứng khoán |
| EPS pha loãng theo GAAP | 0,71 USD | — |
| Lợi nhuận ròng lõi | 26,0 triệu USD | Loại trừ các khoản mục không cốt lõi đã xác định |
| EPS lõi | 0,79 USD | — |
| ROAA lõi | 1,17% | Ban lãnh đạo đang hướng tới lộ trình có điều kiện tiến tới mức 1,25% trong quý 4 |
| Tỷ lệ hiệu quả lõi | 61,1% | — |
| Lợi nhuận trước thuế và trước chi phí dự phòng lõi | 36,3 triệu USD | Vượt kỳ vọng nội bộ của ban lãnh đạo |
| Biên lãi thuần GAAP | 3,86% | Tăng 13 điểm cơ bản so với quý trước |
| Biên lãi thuần lõi | 3,80% | Tăng 12 điểm cơ bản từ mức 3,68% |
| Lợi suất cho vay lõi | 6,66% | Tăng 9 điểm cơ bản so với quý trước |
| Lợi suất khoản vay mới và gia hạn | 6,99% | Lợi suất tháng 9 là 7,13% |
| Tổng chi phí tiền gửi | 2,25% | Mức tháng 9 nhìn chung tương đương với mức bình quân quý 3 |
| Tăng trưởng cho vay nắm giữ để đầu tư | 21,4 triệu USD | Tăng 7,2% quy năm so với quý trước |
| Tăng trưởng tiền gửi | 141,2 triệu USD | Tăng 7,7% quy năm so với quý trước |
| Chi phí ngoài lãi lõi | 56,9 triệu USD | Giảm 1,4 triệu USD so với quý trước |
| Thu nhập ngoài lãi | 12,5 triệu USD | Thấp hơn kỳ vọng của ban lãnh đạo chủ yếu do doanh thu từ SBIC và giao dịch hoán đổi |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ | 1,24% | Giảm 2 điểm cơ bản so với quý trước |
| Tỷ lệ tài sản nợ xấu trên tổng tài sản | 1,22% | Giảm 1 điểm cơ bản so với quý trước |