| Lợi nhuận ròng | 8,7 triệu USD | 9,4 triệu USD trong quý 2; 6,8 triệu USD cùng kỳ năm trước | Tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái |
| EPS pha loãng | 0,35 USD | 0,38 USD trong quý 2; 0,28 USD cùng kỳ năm trước | EPS hoạt động cũng đạt 0,35 USD |
| ROA hoạt động | 0,80% | 0,53% trong quý 2; 0,70% cùng kỳ năm trước | Theo ban lãnh đạo, việc mảng thế chấp hòa vốn sẽ giúp ROA tăng lên khoảng 1% |
| Lợi nhuận hoạt động trước thuế và trước trích lập dự phòng | 12,0 triệu USD | 8,7 triệu USD cùng kỳ năm trước | Tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Thu nhập lãi thuần | 36,3 triệu USD | 33,8 triệu USD trong quý 2; 29,0 triệu USD cùng kỳ năm trước | Bao gồm 700.000 USD thu hồi lãi |
| Biên lãi thuần | 3,66% | 3,45% trong quý 2; 3,18% cùng kỳ năm trước | NIM cốt lõi là 3,59% nếu không tính khoản thu hồi |
| Cho vay nắm giữ để đầu tư | Khoảng 3,5 tỷ USD | Tăng 4% theo năm so với quý trước; tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái | Dư nợ cho vay Panacea tăng lên 603 triệu USD |
| Tổng tiền gửi | 3,47 tỷ USD | Tăng 26 triệu USD so với quý trước; tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái | Chi phí tiền gửi bình quân là 2,28% |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,1 triệu USD | 5,5 triệu USD trong quý 2 | Chủ yếu do tăng trưởng dư nợ cho vay |
| Tài sản có vấn đề / tổng tài sản | 1,43% | 1,45% trong quý 2; 2,07% cùng kỳ năm trước | Không bao gồm các phần được SBA bảo lãnh |
| Thu nhập ngoài lãi | 12,9 triệu USD | 22,0 triệu USD trong quý 2 | Quý 2 bao gồm khoản lãi đầu tư 5,9 triệu USD |
| Chi phí ngoài lãi | 37,2 triệu USD | 38,2 triệu USD trong quý 2; 32,3 triệu USD cùng kỳ năm trước | Gánh nặng chi phí hoạt động cốt lõi xấp xỉ 24,2 triệu USD |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 13,81 USD | Tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái | Tỷ lệ TCE cải thiện lên 8,14% |