| EPS lõi | $1.75 | Tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái |
| ROA lõi | 1.58% | Cao hơn quý trước |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần hữu hình phổ thông lõi | 20.7% | Cao hơn quý trước |
| Doanh thu thuần trước dự phòng lõi | — | Tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận ròng lõi | — | Tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Biên lãi thuần | 3.88% | Tăng 1 điểm cơ bản so với quý trước; biên lãi thuần chốt tháng 9 đạt 3,89% |
| Doanh thu từ phí lõi | Gần một phần ba tổng doanh thu | Giảm 1% so với quý trước; tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tổng dư nợ cho vay | — | Tăng 1% so với quý trước, tương đương 5% tính theo năm |
| Tiền gửi lõi bình quân | — | Tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tiền gửi không tính lãi bình quân | 35% tổng tiền gửi bình quân | Tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí ngoài lãi lõi | — | Giảm 3% so với quý trước; về cơ bản đi ngang so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tỷ lệ hiệu quả kinh doanh | 56.1% | Cải thiện so với mức trên 60% một chút trước đó |
| Tỷ lệ tổn thất tín dụng ròng lũy kế từ đầu năm | 3 điểm cơ bản trên tổng dư nợ cho vay bình quân | Quý 3 ghi nhận khoản hoàn nhập ròng |
| Vốn hoàn trả cho cổ đông | 70 triệu USD | Bao gồm 60 triệu USD mua lại cổ phiếu |