| Lợi nhuận ròng | 20,8 triệu USD | 19,0 triệu USD | Lợi nhuận tăng so với quý trước |
| EPS pha loãng | 1,06 USD | 0,96 USD | EPS gần đạt mức kỷ lục, theo ban lãnh đạo |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân (ROAA) | 1,53% | — | Cải thiện trong quý |
| Thu nhập lãi thuần | 51,5 triệu USD | Tăng 1,1 triệu USD | Được hỗ trợ bởi mức tăng 53 triệu USD trong tài sản sinh lãi bình quân |
| NIM quy đổi theo thuế | 4,00% | Ổn định | Ban lãnh đạo duy trì mục tiêu giữ nguyên phạm vi hiện tại |
| Dư nợ cho vay nắm giữ để đầu tư | 3,83 tỷ USD | Tăng khoảng 60 triệu USD | Tăng trưởng nội tại quy năm đạt 6,3% |
| Lợi suất cho vay | 6,75% | 6,81% | Các khoản phát hành mới nhìn chung được ấn định lãi suất ở mức cao của khoảng 6% |
| Tổng tiền gửi | 4,66 tỷ USD | Tăng 20 triệu USD | Tăng trưởng tiền gửi cốt lõi đã bù đắp cho sự sụt giảm nguồn vốn phi cốt lõi có chi phí cao hơn |
| Tiền gửi không chịu lãi | 1,18 tỷ USD | 25,3% tổng tiền gửi so với 24,8% | Cơ cấu tiền gửi được cải thiện |
| Chi phí tiền gửi | 2,07% | Giảm 1 điểm cơ bản | Tiếp tục tối ưu hóa nguồn vốn |
| Thu nhập ngoài lãi | 13,8 triệu USD | 14,1 triệu USD | Doanh thu từ thẻ và phí trao đổi giảm |
| Chi phí ngoài lãi | 38,1 triệu USD | Giảm 1,8 triệu USD | Chi phí nhân sự, hoa hồng thế chấp và chi phí liên quan đến mua lại giảm |
| Tỷ lệ hiệu quả | 58,1% | 61,6% | Hiệu quả hoạt động được cải thiện |
| Dự phòng tổn thất tín dụng / dư nợ cho vay | 1,38% | 1,41% | Chi phí dự phòng tổn thất tín dụng quý 3 là 1,0 triệu USD |
| Nợ xấu / dư nợ cho vay | 0,40% | Tăng | Chủ yếu do các khoản vay tiếp nhận từ Bank of Houston |
| Vốn cổ phần hữu hình phổ thông / tổng tài sản hữu hình | 10,32% | — | Ban lãnh đạo đánh giá nguồn vốn ở mức vững mạnh |
| Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu (CET1) | 14,2% | — | Hỗ trợ tăng trưởng nội tại và các thương vụ M&A tiềm năng |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 29,23 USD | 29,60 USD | Bị ảnh hưởng bởi mức giảm 25,5 triệu USD trong thu nhập toàn diện tích lũy khác |