| Thu nhập thuần theo GAAP dành cho cổ đông phổ thông | 85 triệu USD | 0,88 USD/cổ phiếu |
| Lợi nhuận ròng đã điều chỉnh | 86 triệu USD | 0,89 USD/cổ phiếu |
| EPS đã điều chỉnh từ đầu năm đến nay | 2,72 USD | Tăng gần 7% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân | 1,3% | Cải thiện so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần phổ thông hữu hình bình quân | Gần 17% | Mức từ đầu năm đến nay |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động | 52% | Duy trì ở vùng thấp của khoảng 50% |
| Tổng tài sản | 28,5 tỷ USD | Mức kỷ lục |
| Tổng dư nợ cho vay danh mục | 19,9 tỷ USD | Tăng 5,1% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Tổng tiền gửi | 21,6 tỷ USD | Tăng 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái; đi ngang so với quý trước |
| Thu nhập lãi thuần | 227 triệu USD | Tăng 10,2 triệu USD, tương đương 4,7%, so với cùng kỳ năm ngoái |
| Biên lãi thuần | 3,60% | Tăng 7 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| Thu nhập ngoài lãi | 46 triệu USD | Tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí ngoài lãi đã điều chỉnh | 150 triệu USD | Tăng 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 1,4% so với quý trước |
| Tỷ lệ CET1 | 10,6% | Nằm trong khoảng mục tiêu 10,5%–11% của ban lãnh đạo |
| Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi bình quân | 91% | Ban lãnh đạo coi mức khoảng 95% là ngưỡng an toàn trên |