| Lợi nhuận ròng | 96,1 triệu USD | Về cơ bản đi ngang so với quý 2 |
| EPS pha loãng | 0,63 USD | Tăng lên nhờ sự hỗ trợ từ việc mua lại cổ phiếu |
| Tăng trưởng EPS lũy kế từ đầu năm | 14% | So với cùng kỳ năm trước |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) | 1,98% | Quý thứ 19 liên tiếp trên 1,5% |
| Thu nhập lãi thuần | 227,5 triệu USD | Giảm khoảng 1,6 triệu USD so với quý trước |
| Biên lãi thuần (NIM) | 4,73% | Giảm 14 điểm cơ bản so với quý 2 |
| Thu nhập ngoài lãi | 32,6 triệu USD | Giảm 3,1 triệu USD, chủ yếu do lợi nhuận từ tín dụng thuế thấp hơn và không còn khoản lợi nhuận từ bán tài sản trong quý 2 |
| Chi phí ngoài lãi | 130,2 triệu USD | Tăng khoảng 2,9 triệu USD, bao gồm khoản dự phòng rủi ro 2,8 triệu USD |
| Lợi nhuận điều chỉnh trước thuế và trước dự phòng | Khoảng 130 triệu USD | Kết quả quý |
| Tỷ lệ hiệu quả | 50% | Thấp hơn mục tiêu hoạt động dài hạn 52% của công ty |
| Tỷ lệ NPA | 0,59% | Không đổi so với quý trước |
| Tỷ lệ bao phủ ACL | 1,81% tổng dư nợ cho vay | Giảm nhẹ so với quý 2 |
| Tỷ lệ xóa nợ ròng quy năm | 0,55% dư nợ bình quân | Tăng chủ yếu do tổn thất từ mảng Tiêu dùng và ô tô |
| Giá trị tài sản hữu hình ròng trên mỗi cổ phiếu | 12,15 USD | Bị ảnh hưởng bởi các khoản lỗ chưa thực hiện liên quan đến chứng khoán thông qua lỗ lũy kế khác (AOCL) |
| Giá trị tài sản hữu hình ròng điều chỉnh trên mỗi cổ phiếu | 15,34 USD | Không bao gồm các khoản lỗ chứng khoán chưa thực hiện |
| Tỷ lệ vốn cấp 1 cơ bản (CET1) | 16,9% | Cao hơn ngưỡng quy định và ngưỡng hoạt động nội bộ |
| Vốn đã hoàn trả | Khoảng 80 triệu USD | 50 triệu USD mua lại cổ phiếu và 30 triệu USD cổ tức |