| Lợi nhuận ròng | 14,0 triệu USD | 17,8 triệu USD trong quý 3/2025 |
| EPS pha loãng | 1,27 USD | 1,56 USD trong quý 3/2025 |
| Lợi nhuận ròng phi GAAP | 16,5 triệu USD | Loại trừ khoản điều chỉnh kế toán phòng ngừa rủi ro phi tiền mặt |
| EPS pha loãng phi GAAP | 1,50 USD | Loại trừ khoản điều chỉnh sau thuế 0,23 USD trên mỗi cổ phiếu |
| Thu nhập lãi thuần | 50,3 triệu USD | 50,8 triệu USD trong quý 3/2025; 49,5 triệu USD trong quý 2/2026 |
| Biên lãi thuần (NIM) | 3,75% | 3,72% trong quý 3/2025; 3,76% trong quý 2/2026 |
| Thu nhập ngoài lãi | 3,4 triệu USD | Bao gồm khoản giảm 4,1 triệu USD do kế toán phòng ngừa rủi ro |
| Chi phí ngoài lãi | 36,3 triệu USD | Giảm từ mức 38,2 triệu USD trong quý 2/2026 |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 67,57% | 63,69% nếu không tính khoản điều chỉnh kế toán phòng ngừa rủi ro |
| Tổng tài sản | 5,82 tỷ USD | Tăng từ mức 5,52 tỷ USD vào ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
| Dư nợ cho vay ròng | 4,25 tỷ USD | Giảm 59,3 triệu USD so với quý trước và giảm 108,4 triệu USD so với cuối năm 2025 |
| Tổng tiền gửi | 4,07 tỷ USD | Giảm 232,1 triệu USD so với quý trước |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,47% tổng dư nợ cho vay | Ổn định trong quý |
| Vốn chủ sở hữu | 612,5 triệu USD | 10,5% tổng tài sản; giá trị sổ sách đạt 56,97 USD mỗi cổ phiếu |