| Doanh thu thuần | 209,3 triệu USD | Tăng 17,9% so với cùng kỳ từ 177,4 triệu USD | Hưởng lợi từ thêm 1 tuần hoạt động, sản lượng giao hàng và giá bán cao hơn |
| Lợi nhuận ròng | 7,7 triệu USD | Giảm từ mức 14,6 triệu USD của cùng kỳ năm ngoái | Bao gồm 700.000 USD chi phí tái cơ cấu |
| EPS | 0,40 USD | Giảm từ mức EPS pha loãng 0,74 USD của cùng kỳ năm ngoái | Tái cơ cấu làm giảm 0,03 USD EPS |
| Tổng sản lượng giao hàng | — | Tăng 10,6% so với cùng kỳ; tăng 2,5% so với quý trước | Cả hai phép so sánh đều hưởng lợi từ quý kéo dài 14 tuần |
| Sản lượng giao hàng trên cơ sở 13 tuần tương đương | — | Tăng 2,2% so với cùng kỳ; giảm 5,4% so với quý trước | Phản ánh sản lượng giảm so với quý trước khi không có tuần phụ |
| Giá bán trung bình | — | Tăng 6,6% so với cùng kỳ; tăng 3,3% so với quý trước | Các biện pháp điều chỉnh giá đã bù đắp cho chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển và vận hành tăng cao |
| Lợi nhuận gộp | 21,0 triệu USD | Giảm từ mức 28,6 triệu USD của cùng kỳ năm ngoái | Tăng 0,9 triệu USD so với quý trước |
| Biên lợi nhuận gộp | 10,0% | Giảm 610 điểm cơ bản so với cùng kỳ từ mức 16,1% | Chênh lệch giá bán - chi phí thu hẹp và chi phí chuyển đổi ở mức cao đã ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh lời |
| Chi phí bán hàng, quản lý và tổng hợp (SG&A) | 10,4 triệu USD | Tăng từ mức 9,7 triệu USD của cùng kỳ năm ngoái | Tương đương 5,0% doanh thu so với mức 5,5% của cùng kỳ năm trước |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 18,2 triệu USD | So với mức sử dụng 17,0 triệu USD ở cùng kỳ năm ngoái | Vốn lưu động đóng góp 4,6 triệu USD |
| Chi tiêu vốn năm tài chính 2026 | 11,8 triệu USD | Tăng từ mức 8,2 triệu USD trong năm tài chính 2025 | Chi tiêu trong quý 4 là 2,7 triệu USD |
| Tiền mặt cuối năm | 37,5 triệu USD | — | Không có khoản vay nào thuộc hạn mức tín dụng tuần hoàn 100 triệu USD |