| Thu nhập ròng dành cho cổ đông phổ thông | 133,7 triệu USD | GAAP |
| EPS pha loãng | 0,94 USD | GAAP |
| Lợi nhuận hoạt động đã điều chỉnh | 135,6 triệu USD | Chủ yếu không bao gồm khoản lỗ trước thuế 2,7 triệu USD do tất toán nợ |
| EPS pha loãng đã điều chỉnh | 0,96 USD | Cơ sở hoạt động |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản | 1,43% | Đã điều chỉnh: 1,45% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 19,59% | Đã điều chỉnh: 19,85% |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động | 52,7% | Tỷ lệ hoạt động đã điều chỉnh: 48,1% |
| Dư nợ cho vay cuối kỳ | 29,3 tỷ USD | Tăng 8,6% tính theo năm từ ngày 30/6 |
| Dư nợ cho vay bình quân | 28,9 tỷ USD | Tăng 9,6% tính theo năm trong quý 3 |
| Tiền gửi cuối kỳ | 31,0 tỷ USD | Tăng 6,5% tính theo năm từ ngày 30/6 |
| NIM tương đương quy thuế | 3,88% | Giảm 6 điểm cơ bản so với quý trước |
| Chi phí vốn | 2,01% | Tăng 7 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập ngoài lãi | 54,8 triệu USD | Giảm 35,4 triệu USD, chủ yếu do khoản lãi từ việc bán đầu tư bảo hiểm trong quý 2 |
| Chi phí ngoài lãi | 204,3 triệu USD | Tăng 5,2 triệu USD, bao gồm cả khoản lỗ tất toán nợ |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 334,2 triệu USD | Tăng 3,3 triệu USD, chủ yếu do tăng trưởng dư nợ cho vay |
| Mức xóa nợ ròng | 2,3 triệu USD | 3 điểm cơ bản tính theo năm |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 20,36 USD | Giảm từ mức 20,77 USD vào ngày 30/6 chủ yếu do khoản lỗ AOCI cao hơn |