| Tiền gửi | Tăng trưởng ròng hơn 1,4 tỷ USD | Đạt mức kỷ lục vào cuối quý, dẫn đầu bởi dòng tiền vào thị trường tiền tệ |
| Tiền gửi không tính lãi bình quân | Tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái | Chiếm hơn 26% tổng tiền gửi vào cuối quý |
| Chi phí tiền gửi bình quân | Giảm 2 điểm cơ bản so với quý trước | Chi phí tiếp tục được kiểm soát mặc dù tiền gửi tăng trưởng |
| Cho vay | Tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái | Cho vay nhà ở và bất động sản nhiều hộ gia đình dẫn đầu đà tăng trưởng |
| Dư nợ cho vay thế chấp nhà ở | Tăng trưởng ròng gần 400 triệu USD | Ban lãnh đạo ghi nhận danh mục hồ sơ vay rất dồi dào |
| Biên lãi thuần | Tăng 6 điểm cơ bản so với quý trước | Hưởng lợi từ việc định giá lại tài sản và chi phí nợ phải trả đi ngang |
| Thu nhập lãi thuần | Tăng 9,5% so với cùng kỳ năm ngoái trong 9 tháng đầu năm | Đạt mức kỷ lục trong Q3 |
| Thu nhập từ phí | Tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái trong 9 tháng đầu năm | Được thúc đẩy bởi quản lý tài sản, phí tiền gửi và kinh doanh ngoại hối |
| Chi phí hoạt động ngoài lãi | Tăng 8% từ đầu năm đến nay | Phù hợp với định hướng của ban lãnh đạo |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 34,4% | Đã cải thiện trong Q3 |
| Chi phí hoạt động ngoài lãi / tổng tài sản bình quân | 1,21% | Giảm 8 điểm cơ bản |
| Xóa nợ ròng | 22 triệu USD, tương đương 15 điểm cơ bản | Giảm từ 27 triệu USD, tương đương 19 điểm cơ bản trong Q2 |
| Tài sản nợ xấu | 30 điểm cơ bản | Tăng 1 điểm cơ bản so với quý trước |
| Dự phòng rủi ro tín dụng | 45 triệu USD | So với 33 triệu USD trong Q2 |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 865 triệu USD, tương đương 1,45% tổng dư nợ | Tăng 23 triệu USD so với quý trước |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông cấp 1 | 15,4% | Tiếp tục duy trì trên mức yêu cầu về vốn an toàn |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 10% | Hỗ trợ sự tăng trưởng của bảng cân đối kế toán và tính linh hoạt về vốn |