| Biên lãi ròng (NIM) | 3,92% | Mở rộng 8 điểm cơ bản so với quý trước; khoảng một nửa mức tăng đến từ việc giảm đòn bẩy và một nửa từ các sáng kiến khả năng sinh lời cốt lõi cùng việc định giá lại danh mục hiện hữu |
| Thu nhập lãi thuần | Tăng so với quý trước | Tăng trưởng cả năm vẫn dự kiến nằm gần mức cao của khoảng 9%–11% |
| EPS | Tăng 0,04 USD so với quý trước | Sự cải thiện nhờ việc thực thi chiến lược tối ưu hóa khả năng sinh lời của ngân hàng |
| ROA | Tăng 12 điểm cơ bản so với quý trước | Ban lãnh đạo cho biết ROA đã vượt mục tiêu dài hạn công bố trước đó |
| ROTCE | Tăng 113 điểm cơ bản so với quý trước | Ban lãnh đạo kỳ vọng tỷ suất sinh lời tiếp tục mở rộng khi chiến lược tiến triển |
| Danh mục khoản vay lãi suất cố định thấp | 2,1 tỷ USD | Lợi suất bình quân trọng số dưới 4% |
| Các khoản trả nợ vay lớn | Hơn 1 tỷ USD | Các khoản trả nợ từ 5 triệu USD trở lên chỉ đi kèm chưa đầy 50 triệu USD tiền gửi quan hệ |
| Chi phí sáng kiến một lần | Khoảng 40 triệu USD | Liên quan đến các sáng kiến về hiệu quả và mô hình vận hành |
| Mức cải thiện PPNR dự kiến | Khoảng 40 triệu USD | Một phần được dành riêng để tái đầu tư |
| Tỷ lệ chi phí tiền gửi cuối tháng 9 | 1,83% | Ban lãnh đạo dự báo chi phí sẽ tăng sau các đợt tăng lãi suất |