| Thu nhập ròng phân bổ cho cổ đông phổ thông | 684 triệu USD | Kết quả theo GAAP |
| EPS pha loãng | 0,56 USD | Các hành động chiến lược đã làm giảm EPS báo cáo một khoản ròng là 0,60 USD |
| EPS điều chỉnh | 1,16 USD | Tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái |
| ROTCE điều chỉnh | 14,6% | Tăng 100 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| Dư nợ cho vay bình quân nắm giữ để đầu tư | 326 tỷ USD | Giảm 3,6 tỷ USD, tương đương 1,1%, so với quý trước |
| Tiền gửi bình quân | — | Tăng 1,4% so với quý trước và tăng 3,6% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Thu nhập lãi thuần tương đương chịu thuế | 3,7 tỷ USD | Tăng 40 triệu USD, tương đương 1,1%, so với quý trước |
| Biên lãi thuần | 3,00% | Tăng 2 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập ngoài lãi điều chỉnh | 1,6 tỷ USD | Giảm 2,9% so với quý trước; tăng 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí ngoài lãi | 3,1 tỷ USD | Tăng 1,6% so với quý trước; chi phí điều chỉnh tăng 0,3% |
| Xóa nợ ròng báo cáo | 629 triệu USD, tương đương 77 điểm cơ bản | Bao gồm 317 triệu USD tổn thất cho vay RAC |
| Xóa nợ ròng điều chỉnh | 312 triệu USD, tương đương 38 điểm cơ bản | Không bao gồm tổn thất cho vay RAC |
| Tỷ lệ CET1 | 10,7% | Giảm 20 điểm cơ bản so với quý trước |
| Vốn hoàn trả cho cổ đông | 1,8 tỷ USD | 632 triệu USD tiền cổ tức và 1,2 tỷ USD mua lại cổ phiếu |