| Lợi nhuận ròng | 611 triệu USD | Kết quả báo cáo |
| EPS pha loãng | 0,71 USD | Kết quả báo cáo |
| Lợi nhuận ròng điều chỉnh | 622 triệu USD | EPS điều chỉnh đạt 0,73 USD |
| Lợi nhuận điều chỉnh trước thuế và trước chi phí dự phòng | 870 triệu USD | — |
| Tỷ suất lợi nhuận điều chỉnh trên vốn cổ phần hữu hình phổ thông | 22% | — |
| Thu nhập lãi thuần | — | Tăng 2% so với quý trước |
| Biên thu nhập lãi thuần | 3,68% | Tăng 2 điểm cơ bản so với quý trước |
| Chi phí tiền gửi chịu lãi | 1,70% | Tăng 1 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập ngoài lãi điều chỉnh | — | Tăng 3% so với quý trước |
| Thu nhập thị trường vốn | — | Tăng 23% so với quý trước |
| Chi phí ngoài lãi điều chỉnh | — | Tương đối ổn định so với quý trước |
| Tỷ lệ xóa nợ ròng quy năm | 0,29% | Giảm 13 điểm cơ bản |
| Tỷ lệ nợ bị cảnh báo mảng dịch vụ doanh nghiệp | 4,71% | Giảm 30 điểm cơ bản |
| Tỷ lệ nợ xấu | 0,59% | Giảm 8 điểm cơ bản |
| Tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng | 1,61% | Giảm 2 điểm cơ bản |
| Tỷ lệ CET1 ước tính | 10,8% | Khoảng 10% bao gồm AOCI và các thay đổi đề xuất theo Basel III endgame |
| Mua lại cổ phiếu | 95 triệu USD | Đã hoàn thành trong quý |
| Cổ tức cổ phiếu phổ thông | 255 triệu USD | Đã chi trả trong quý |