| Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông phổ thông | 56,3 triệu USD | Tổng số cả năm đạt 241,2 triệu USD |
| EPS pha loãng | 0,76 USD | 0,84 USD trong quý 3 năm tài chính 2026; 0,72 USD trong quý 4 năm tài chính 2025 |
| EPS pha loãng cả năm | 3,21 USD | 2,63 USD trong năm tài chính 2025 |
| Biên lãi thuần | 2,81% | Không đổi so với quý trước |
| Thu nhập ngoài lãi | 38,1 triệu USD | Tăng từ 24,2 triệu USD, chủ yếu nhờ khoản lãi 16,4 triệu USD từ bán khoản vay |
| Chi phí ngoài lãi | 121,5 triệu USD | Tăng từ 110,3 triệu USD; bao gồm 6,2 triệu USD chi phí sáp nhập |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 55,12% | 53,7% trong quý trước |
| Dự phòng rủi ro tín dụng ròng | 20,0 triệu USD | 11,0 triệu USD trong quý trước |
| Xóa nợ ròng | 39,2 triệu USD | Bao gồm khoản vay thương mại & công nghiệp (C&I) lớn đã được xử lý |
| Tài sản nợ xấu | 86 triệu USD, tương đương 0,32% tổng tài sản | Giảm từ 136 triệu USD, tương đương 0,49%, tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
| Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) | 89,3% | Giảm chủ yếu do hoạt động bán khoản vay |
| Thanh khoản nội bảng | 4,2 tỷ USD | Được hỗ trợ bởi hạn mức vay ngoại bảng bổ sung |