| Doanh thu thuần hợp nhất | 923 triệu USD | Giảm 3,4% theo báo cáo; giảm 3,3% trên cơ sở hữu cơ |
| Đơn đặt hàng hợp nhất | 914 triệu USD | Tăng 3,2% theo báo cáo; tăng 3,5% trên cơ sở hữu cơ |
| Lượng đơn hàng tồn đọng | 669 triệu USD | Giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước |
| Biên lợi nhuận gộp theo báo cáo | 41,7% | Tăng 320 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước |
| Biên lợi nhuận gộp đã điều chỉnh | 41,8% | Tăng 150 điểm cơ bản nếu không tính hoàn thuế thuế quan |
| EPS pha loãng đã điều chỉnh | 0,53 USD | 0,42 USD nếu không tính khoản lợi ích hoàn thuế ròng 0,11 USD |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 49 triệu USD | Chi phí vốn là 33 triệu USD |
| Thanh khoản khả dụng | 580 triệu USD | Số dư cuối quý |
| Tỷ lệ nợ thuần trên EBITDA | 2,75 lần | Theo định nghĩa trong thỏa thuận cho vay |