| Doanh thu mảng Nghiên cứu | 293 triệu USD | Tăng 4% |
| Doanh thu xuất bản nghiên cứu | — | Tăng 12%; khoảng 6% nếu không tính Emerald |
| Doanh thu giải pháp nghiên cứu | — | Giảm 30%, chủ yếu do mức nền so sánh cấp phép AI của năm trước |
| EBITDA điều chỉnh mảng Nghiên cứu | 87 triệu USD | Tăng 9% |
| Biên EBITDA điều chỉnh mảng Nghiên cứu | 29,6% | Tăng 130 điểm cơ bản |
| Doanh thu mảng Học tập | 93 triệu USD | Giảm 20% |
| EBITDA điều chỉnh mảng Học tập | 14 triệu USD | Biên lợi nhuận đạt 15,1%, so với 27,4% của cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu từ AI | 14 triệu USD | 10,5 triệu USD từ huấn luyện mô hình và 3,5 triệu USD doanh thu thường xuyên |
| EBITDA điều chỉnh | — | Giảm 4% |
| EPS điều chỉnh | — | Giảm 10% |
| EPS theo GAAP | Lỗ 0,23 USD | So với lãi 0,22 USD của cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí doanh nghiệp, trên cơ sở EBITDA điều chỉnh | 33 triệu USD | Giảm 8 triệu USD, tương ứng 19% |
| Dòng tiền tự do | Sử dụng 70 triệu USD | Cải thiện 30 triệu USD so với mức sử dụng 100 triệu USD của cùng kỳ năm ngoái |
| Nợ thuần/EBITDA | 2,7x | Pro forma 2,1x nếu tính cả cộng hưởng từ Emerald |