Thống đốc Fed Lisa Cook đã phát đi tín hiệu, cho rằng hành động đúng đắn là giữ nguyên lãi suất do rủi ro tăng lạm phát, vốn đang đi theo “hướng sai.”
Cook dường như sẵn sàng di chuyển theo cả hai hướng, lưu ý rằng nếu quá trình giảm phát không được nối lại, bà sẵn sàng tăng lãi suất. Ngược lại, bà cũng cho biết sẽ chuẩn bị cắt giảm “nếu thị trường lao động suy yếu.”
HÀNH ĐỘNG ĐÚNG ĐẮN LÀ GIỮ NGUYÊN LÃI SUẤT
RỦI RO NGHIÊNG VỀ PHÍA LẠM PHÁT CAO HƠN; LẠM PHÁT RÕ RÀNG ĐANG ĐI THEO HƯỚNG SAI
SẴN SÀNG TĂNG LÃI SUẤT NẾU QUÁ TRÌNH GIẢM PHÁT DỰ KIẾN KHÔNG XUẤT HIỆN ĐÚNG THỜI ĐIỂM
SẴN SÀNG CẮT GIẢM LÃI SUẤT NẾU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG SUY YẾU
NGAY CẢ NHỮNG CÚ SỐC TẠM THỜI CŨNG CÓ THỂ ĐẨY LẠM PHÁT TĂNG TRONG TRUNG HẠN
NHỮNG CÚ SỐC ĐẨY LẠM PHÁT VỀ LÝ THUYẾT NÊN LÀ TẠM THỜI
MẤT VIỆC DO AI CÓ THỂ ĐI TRƯỚC NHỮNG LỢI ÍCH VIỆC LÀM TỪ AI
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 'VỀ CƠ BẢN ỔN ĐỊNH' NHƯNG RỦI RO GIẢM GIÁ CAO
AI CÓ THỂ NÂNG CAO ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH, TÁC ĐỘNG CỦA AI ĐỐI VỚI AN NINH MẠNG CHƯA RÕ RÀNG
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.02% | 0.11% | 0.16% | 0.16% | 0.37% | -1.14% | 0.14% | |
| EUR | -0.02% | 0.10% | 0.13% | 0.16% | 0.31% | -1.16% | 0.12% | |
| GBP | -0.11% | -0.10% | 0.02% | 0.05% | 0.24% | -1.24% | 0.04% | |
| JPY | -0.16% | -0.13% | -0.02% | 0.02% | 0.20% | -1.24% | 0.00% | |
| CAD | -0.16% | -0.16% | -0.05% | -0.02% | 0.19% | -1.25% | -0.01% | |
| AUD | -0.37% | -0.31% | -0.24% | -0.20% | -0.19% | -1.46% | -0.17% | |
| NZD | 1.14% | 1.16% | 1.24% | 1.24% | 1.25% | 1.46% | 1.29% | |
| CHF | -0.14% | -0.12% | -0.04% | -0.01% | 0.00% | 0.17% | -1.29% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).