Thành viên Ủy ban Chính sách Tiền tệ (MPC) của Ngân hàng trung ương Anh (BoE) Megan Greene cho biết vào thứ Hai, "các tác động vòng hai của cú sốc giá năng lượng sẽ không xuất hiện trong vòng một năm nữa."
Một phần sức chống chịu của nền kinh tế toàn cầu đối với cuộc chiến Iran là do tồn kho.
Chúng ta không nên bỏ qua các cú sốc cung tiêu cực.
Đồng bảng Anh (GBP) đang giữ đà phục hồi sau những bình luận có phần diều hâu này, với GBP/USD tăng 0,23% trong ngày để giao dịch ở mức 1,3353 tại thời điểm viết bài.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.09% | -0.22% | 0.08% | -0.03% | -0.02% | -0.18% | -0.24% | |
| EUR | 0.09% | -0.14% | 0.15% | 0.05% | 0.06% | -0.11% | -0.16% | |
| GBP | 0.22% | 0.14% | 0.30% | 0.16% | 0.20% | 0.02% | -0.01% | |
| JPY | -0.08% | -0.15% | -0.30% | -0.15% | -0.11% | -0.32% | -0.34% | |
| CAD | 0.03% | -0.05% | -0.16% | 0.15% | 0.02% | -0.17% | -0.18% | |
| AUD | 0.02% | -0.06% | -0.20% | 0.11% | -0.02% | -0.17% | -0.18% | |
| NZD | 0.18% | 0.11% | -0.02% | 0.32% | 0.17% | 0.17% | -0.02% | |
| CHF | 0.24% | 0.16% | 0.00% | 0.34% | 0.18% | 0.18% | 0.02% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).