John Williams, Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) Ngân hàng New York, cho biết trong bài phát biểu chuẩn bị tại Hội nghị Mùa xuân Cynosure Group ở New York, Hoa Kỳ (Mỹ), rằng hiện chưa thể biết được tác động của chiến tranh Iran sẽ diễn ra như thế nào đối với nền kinh tế Mỹ. Ông cũng khẳng định rằng chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn được định vị tốt cho nền kinh tế không chắc chắn.
Chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn được định vị tốt cho nền kinh tế không chắc chắn.
Hiện chưa thể biết được tác động của chiến tranh Iran sẽ diễn ra như thế nào đối với nền kinh tế Mỹ.
Rủi ro đối với cả hai mặt của nhiệm vụ Fed đã tăng lên.
Nền kinh tế đang trình bày 'bộ hoàn cảnh bất thường'.
Triển vọng năng lượng thị trường là tích cực, nhưng có những kịch bản xấu 'có thể xảy ra'.
Lạm phát có khả năng là 3% trong năm nay, trở lại mục tiêu 2% vào năm 2027.
Xuất hiện những gián đoạn chuỗi cung ứng 'đáng chú ý'.
Thuế quan và năng lượng là những yếu tố thúc đẩy lạm phát lớn, lạm phát cơ bản phần lớn ổn định.
Thật tốt khi kỳ vọng lạm phát vẫn được kiểm soát.
Tăng trưởng kinh tế Mỹ dự kiến trong khoảng từ 2% đến 2,25% trong năm nay.
Nền kinh tế đã rất kiên cường.
Tỷ lệ thất nghiệp dự kiến duy trì quanh mức 4,25% đến 4,50%.
Trong thời kỳ không chắc chắn và các cú sốc kinh tế, việc thấy các quan điểm khác nhau về FOMC là điều tự nhiên.
Sự bất đồng xảy ra nhiều hơn trong thời kỳ không chắc chắn, cho thấy Fed đang vật lộn với các vấn đề.
Đồng thuận về lập trường chính sách nhiều hơn so với những gì phiếu bầu FOMC có thể gợi ý.
Đã có sự thay đổi lớn trong tăng trưởng lực lượng lao động ở Mỹ.
Điểm hòa vốn của thị trường việc làm có thể dao động từ 0 đến 50.000 việc làm mỗi tháng hiện nay.
Thị trường việc làm cho đến nay vẫn giữ vững.
Chúng tôi không thấy kỳ vọng lạm phát dài hạn thay đổi nhiều, điều đó đáng khích lệ.
Trong tổng thể, thị trường việc làm đang giúp kiểm soát lạm phát.
Nhiệm vụ của Fed là đảm bảo kỳ vọng lạm phát giữ ổn định.
Lạm phát dựa trên thuế quan sẽ giảm bớt.
R-star có khả năng cao hơn so với các mức thấp gần đây nhất.
3% có khả năng là lãi suất quỹ Fed dài hạn."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.25% | 0.36% | 0.09% | 0.13% | 0.48% | 0.48% | 0.26% | |
| EUR | -0.25% | 0.07% | -0.17% | -0.12% | 0.23% | 0.24% | -0.01% | |
| GBP | -0.36% | -0.07% | -0.26% | -0.19% | 0.16% | 0.14% | -0.07% | |
| JPY | -0.09% | 0.17% | 0.26% | 0.00% | 0.32% | 0.32% | 0.09% | |
| CAD | -0.13% | 0.12% | 0.19% | -0.00% | 0.32% | 0.31% | 0.11% | |
| AUD | -0.48% | -0.23% | -0.16% | -0.32% | -0.32% | -0.04% | -0.24% | |
| NZD | -0.48% | -0.24% | -0.14% | -0.32% | -0.31% | 0.04% | -0.21% | |
| CHF | -0.26% | 0.01% | 0.07% | -0.09% | -0.11% | 0.24% | 0.21% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).