Joachim Nagel, thành viên của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) và Chủ tịch Bundesbank, đã phát biểu tại Frankfurt am Main, Đức, vào thứ Hai. Ông cho biết càng kéo dài xung đột Trung Đông, rủi ro lạm phát cao sẽ càng lớn nếu không có sự can thiệp của ECB.
Càng kéo dài xung đột, rủi ro lạm phát duy trì ở mức cao càng lớn nếu không có sự can thiệp của ECB.
Điểm xuất phát tốt hơn nhiều so với năm 2022.
Có thể cần tăng lãi suất vào tháng 6 nếu triển vọng lạm phát không cải thiện đáng kể."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.24% | 0.36% | 0.02% | 0.13% | 0.46% | 0.46% | 0.25% | |
| EUR | -0.24% | 0.08% | -0.20% | -0.11% | 0.22% | 0.22% | -0.01% | |
| GBP | -0.36% | -0.08% | -0.30% | -0.19% | 0.14% | 0.11% | -0.08% | |
| JPY | -0.02% | 0.20% | 0.30% | 0.08% | 0.38% | 0.39% | 0.17% | |
| CAD | -0.13% | 0.11% | 0.19% | -0.08% | 0.31% | 0.30% | 0.11% | |
| AUD | -0.46% | -0.22% | -0.14% | -0.38% | -0.31% | -0.03% | -0.21% | |
| NZD | -0.46% | -0.22% | -0.11% | -0.39% | -0.30% | 0.03% | -0.20% | |
| CHF | -0.25% | 0.01% | 0.08% | -0.17% | -0.11% | 0.21% | 0.20% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).