Stephen Miran, thống đốc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) cho biết ông do dự khi đọc quá nhiều vào báo cáo việc làm của một tháng và rằng chính sách, thêm vào đó, nếu có điều gì, nó khiến ông nghiêng về một chính sách ôn hòa hơn trong một cuộc phỏng vấn với CNBC vào thứ Sáu.
Do dự khi đọc quá nhiều vào báo cáo việc làm của 1 tháng.
Chính sách được hiệu chỉnh sai, chính sách tiền tệ quá thắt chặt.
Fed thường không phản ứng với giá dầu.
Nếu có điều gì, nó khiến tôi nghiêng về chính sách ôn hòa hơn.
Không có áp lực lạm phát trong giá thuê nhà.
Trung lập là khoảng 2,5% đến 2,75%.
Kế hoạch hiện tại rất khó khăn với tôi, sẽ tiếp tục giữ nguyên cho đến khi có người được xác nhận vào vị trí của tôi.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.03% | -0.25% | 0.14% | -0.48% | -0.04% | 0.07% | -0.46% | |
| EUR | -0.03% | -0.28% | 0.13% | -0.53% | -0.07% | 0.04% | -0.50% | |
| GBP | 0.25% | 0.28% | 0.42% | -0.25% | 0.20% | 0.33% | -0.22% | |
| JPY | -0.14% | -0.13% | -0.42% | -0.63% | -0.18% | -0.08% | -0.61% | |
| CAD | 0.48% | 0.53% | 0.25% | 0.63% | 0.45% | 0.57% | 0.03% | |
| AUD | 0.04% | 0.07% | -0.20% | 0.18% | -0.45% | 0.11% | -0.43% | |
| NZD | -0.07% | -0.04% | -0.33% | 0.08% | -0.57% | -0.11% | -0.54% | |
| CHF | 0.46% | 0.50% | 0.22% | 0.61% | -0.03% | 0.43% | 0.54% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).