Neel Kashkari, Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) tại Minneapolis, cho biết tác động của cuộc chiến Iran có thể ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ, nhưng còn quá sớm để biết liệu nó có thể ảnh hưởng đến lạm phát hay không tại Hội nghị Đầu tư Bloomberg vào thứ Ba.
Còn quá sớm để biết cuộc chiến Iran sẽ ảnh hưởng đến lạm phát như thế nào.
Tác động của cuộc chiến Iran có thể có ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ.
Lạm phát toàn phần cao cần được theo dõi do con đường lạm phát gần đây.
Tôi đã nghĩ rằng chính sách tiền tệ đang ở trạng thái tốt.
Fed cần xem xét quy mô và thời gian của cú sốc Iran sẽ như thế nào.
Sự không chắc chắn về triển vọng thuế quan đã tăng lên.
Không nghĩ rằng vòng thuế quan mới nhất sẽ có tác động lạm phát mới.
Không thấy nhiều khả năng tăng đáng kể mức thuế quan.
Cần nhiều dữ liệu hơn để biết Fed nên làm gì với lãi suất trong năm nay.
Thị trường lao động đang ở một vị trí hợp lý.
Fed phải đạt được mục tiêu lạm phát 2%.
Sức mạnh của nền kinh tế cho thấy lãi suất trung lập cao hơn.
Trước cuộc tấn công Iran, nhiệm vụ của Fed về việc làm và lạm phát cảm thấy ổn định hơn.
Không có nhiều nhu cầu cơ bản cho lao động.
Lạm phát vẫn còn quá cao nhưng đang có xu hướng giảm.
Đầu tư AI ngắn hạn có thể đang đẩy lãi suất trung lập lên.
Có rất ít bài học từ những năm 1990 về việc điều hướng cơn sốt năng suất.
Không nghe nhiều từ doanh nghiệp rằng lạm phát sẽ tăng lên.
Dự kiến áp lực lạm phát sẽ giảm trong năm nay, quan tâm nhất đến quỹ đạo.
Dự kiến áp lực lạm phát nhà ở sẽ giảm.
Lạm phát đang đi đúng hướng cho đến khi cuộc chiến Iran xảy ra.
Dự báo của Fed tháng 3 sẽ có nhiều sự không chắc chắn về triển vọng.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.87% | 0.63% | 0.27% | 0.00% | 0.93% | 1.07% | 0.50% | |
| EUR | -0.87% | -0.24% | -0.60% | -0.86% | 0.07% | 0.20% | -0.36% | |
| GBP | -0.63% | 0.24% | -0.36% | -0.62% | 0.30% | 0.44% | -0.12% | |
| JPY | -0.27% | 0.60% | 0.36% | -0.27% | 0.66% | 0.78% | 0.23% | |
| CAD | -0.01% | 0.86% | 0.62% | 0.27% | 0.93% | 1.06% | 0.50% | |
| AUD | -0.93% | -0.07% | -0.30% | -0.66% | -0.93% | 0.13% | -0.42% | |
| NZD | -1.07% | -0.20% | -0.44% | -0.78% | -1.06% | -0.13% | -0.56% | |
| CHF | -0.50% | 0.36% | 0.12% | -0.23% | -0.50% | 0.42% | 0.56% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).