Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) Atlanta Raphael Bostic cho biết lạm phát đang quá cao và cần phải giảm xuống, và Fed nên kiên nhẫn hơn trong thời điểm hiện tại trong một cuộc phỏng vấn với CNBC.
Lạm phát đang quá cao và cần phải giảm xuống.
Trong hai năm qua, lạm phát đã bị kẹt lại.
Vẫn còn những tác động từ thuế quan lên giá cả chưa được thể hiện.
Triển vọng là lạm phát sẽ 'đứng yên' trong hầu hết năm nay.
Fed cần duy trì cảnh giác với lạm phát.
Fed nên kiên nhẫn hơn trong thời điểm hiện tại.
Có thể lập luận rằng rủi ro lạm phát và việc làm đang ở trạng thái cân bằng ngay bây giờ.
Fed không cần phải hành động ngay bây giờ.
Rủi ro giảm giá đối với thị trường lao động 'còn xa' hơn so với trước đây.
Vòng liên lạc cuối cùng với các doanh nghiệp đã ít nhạy cảm hơn về lạm phát.
Không mong đợi lạm phát tăng, nhưng cảm thấy nó có thể kéo dài.
Không biết rõ về Warsh, nhưng nghe nói ông ấy 'rất suy nghĩ'.
Bảng cân đối kế toán đã tăng lên để phản ứng với khủng hoảng, nhưng nên giảm bớt khỏi mbs.
Kích thước hiện tại của bảng cân đối kế toán là hợp lý, cần phải tăng trưởng cùng với nền kinh tế.
Sẽ tốt nhất nếu chỉ nắm giữ các chứng khoán kho bạc phù hợp với thị trường.
Sự độc lập của Fed luôn là một mối quan tâm.
Sẽ phải xem Warsh thực hiện vai trò như thế nào.
Mỗi chủ tịch đều có quan điểm về thế giới, nhưng quyết định lãi suất liên quan đến 12 người.
Hai lần cắt giảm không phải là trường hợp cơ bản, mong đợi lạm phát sẽ dai dẳng."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.64% | 0.59% | 0.74% | 0.45% | 0.65% | 0.51% | 0.66% | |
| EUR | -0.64% | -0.04% | 0.13% | -0.19% | 0.00% | -0.14% | 0.02% | |
| GBP | -0.59% | 0.04% | 0.17% | -0.15% | 0.05% | -0.09% | 0.06% | |
| JPY | -0.74% | -0.13% | -0.17% | -0.29% | -0.10% | -0.24% | -0.09% | |
| CAD | -0.45% | 0.19% | 0.15% | 0.29% | 0.19% | 0.05% | 0.21% | |
| AUD | -0.65% | -0.00% | -0.05% | 0.10% | -0.19% | -0.14% | 0.00% | |
| NZD | -0.51% | 0.14% | 0.09% | 0.24% | -0.05% | 0.14% | 0.15% | |
| CHF | -0.66% | -0.02% | -0.06% | 0.09% | -0.21% | -0.01% | -0.15% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).