USD/CHF đã ghi nhận hai ngày tăng giá liên tiếp vào thứ Tư, tăng hơn 0,25% sau báo cáo lạm phát mới nhất của Mỹ và khi giá năng lượng cao đẩy lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng, do đó, củng cố đồng đô la Mỹ. Tại thời điểm viết bài, cặp này giao dịch gần 0,7800.
Có sự củng cố thêm phía trước, mặc dù người mua đã đẩy USD/CHF lên mức cao mới trong hai ngày qua trên 0,7800. Tuy nhiên, động lượng vẫn tiếp tục ủng hộ người bán khi người mua vẫn không thể vượt qua mức kháng cự chính tại 0,7817, mức cao nhất của chu kỳ gần đây.
Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) cho thấy phe đầu cơ giá lên đang tích lũy một số sức mạnh, vượt trội hơn so với phe đầu cơ giá xuống.
Nói như vậy, USD/CHF phải kết thúc phiên trên 0,7800 hàng ngày. Trong trường hợp đó, mức kháng cự tiếp theo sẽ là mức cao ngày 3 tháng 3 tại 0,7817. Khi vượt qua, điểm dừng tiếp theo sẽ là 0,7850, trước mức cao ngày 3 tháng 3 là 0,7878. Tiếp theo là 0,7900 và 0,8000.
Ngược lại, mức hỗ trợ đầu tiên của USD/CHF sẽ là mức thấp hàng ngày ngày 6 tháng 3 là 0,7750. Nếu bị vượt qua, khu vực quan tâm tiếp theo sẽ là một đường xu hướng hỗ trợ được vẽ từ mức thấp của năm hiện tại khoảng 0,7601, mà đã đi qua gần khoảng 0,7670-0,7700. Việc phá vỡ mức này sẽ phơi bày mức thấp swing ngày 28 tháng 1 là 0,7601.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đồng Franc Thụy Sĩ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.21% | -0.55% | 0.52% | -0.08% | -2.30% | -0.80% | 0.02% | |
| EUR | 0.21% | -0.36% | 0.75% | 0.11% | -2.11% | -0.62% | 0.21% | |
| GBP | 0.55% | 0.36% | 1.13% | 0.46% | -1.76% | -0.26% | 0.57% | |
| JPY | -0.52% | -0.75% | -1.13% | -0.59% | -2.80% | -1.28% | -0.49% | |
| CAD | 0.08% | -0.11% | -0.46% | 0.59% | -2.23% | -0.71% | 0.10% | |
| AUD | 2.30% | 2.11% | 1.76% | 2.80% | 2.23% | 1.53% | 2.38% | |
| NZD | 0.80% | 0.62% | 0.26% | 1.28% | 0.71% | -1.53% | 0.83% | |
| CHF | -0.02% | -0.21% | -0.57% | 0.49% | -0.10% | -2.38% | -0.83% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Franc Thụy Sĩ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho CHF (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).