Chỉ số đô la Mỹ (DXY) đang cắt giảm lợi nhuận vào thứ Ba, giao dịch ở mức 97,45 tại thời điểm viết bài sau khi không thể mở rộng lợi nhuận qua mức hỗ trợ trước đó, giờ đã trở thành kháng cự, ở khu vực 97,75.
Đồng bạc xanh đã chạm đáy ở mức thấp nhất trong bốn năm gần 95,50 vào tuần trước, nhưng đã giảm bớt tổn thất nhờ sự nhẹ nhõm của các nhà đầu tư sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump chọn Kevin Warsh thay thế Jerome Powell làm Chủ tịch Fed từ tháng Năm.
Đầu tuần này, thỏa thuận thương mại giữa Ấn Độ và Mỹ cùng với tin tức về các cuộc đàm phán hạt nhân sắp tới với Iran đã cải thiện tâm lý thị trường, chuyển sự chú ý của các nhà đầu tư sang các tài sản rủi ro hơn. Hơn nữa, một cuộc đóng cửa chính phủ Mỹ một phần có thể đang tạo thêm áp lực lên đồng USD.
Trên biểu đồ 4 giờ, Chỉ số Đô la giao dịch gần 97,40, với chỉ báo đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) ở vùng tích cực, cho thấy động lực tăng giá ổn định, và Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) gần 60, củng cố một tông màu cải thiện.
Tuy nhiên, phe tăng giá sẽ phải vượt qua kháng cự ở khu vực 97,75 đã đề cập (đáy ngày 24 tháng 12) để xác nhận một sự phục hồi sâu hơn, và nhắm tới các mức thấp ngày 20 và 22 tháng 1, ở khu vực 98,25.
Về phía giảm, hỗ trợ ngay lập tức là ở mức thấp của thứ Hai gần 97,00. Một phản ứng giảm giá dưới mức đó sẽ đặt câu hỏi về sự phục hồi hiện tại và tăng áp lực hướng tới mức thấp ngày 30 tháng 1, ở khu vực 96,35.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.30% | 0.08% | 0.37% | 0.49% | -1.07% | -0.59% | 0.71% | |
| EUR | -0.30% | -0.27% | 0.11% | 0.18% | -1.37% | -0.89% | 0.40% | |
| GBP | -0.08% | 0.27% | 0.26% | 0.45% | -1.10% | -0.63% | 0.67% | |
| JPY | -0.37% | -0.11% | -0.26% | 0.12% | -1.46% | -0.94% | 0.06% | |
| CAD | -0.49% | -0.18% | -0.45% | -0.12% | -1.52% | -1.07% | 0.21% | |
| AUD | 1.07% | 1.37% | 1.10% | 1.46% | 1.52% | 0.49% | 1.80% | |
| NZD | 0.59% | 0.89% | 0.63% | 0.94% | 1.07% | -0.49% | 1.31% | |
| CHF | -0.71% | -0.40% | -0.67% | -0.06% | -0.21% | -1.80% | -1.31% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).