Cặp GBP/JPY tiếp tục mất giá trong ngày thứ hai liên tiếp – đồng thời đánh dấu ngày giảm thứ tư trong năm ngày gần nhất – và rơi xuống vùng 207,00, hay mức đáy mới từ đầu năm đến nay (YTD) vào đầu ngày thứ Ba. Tuy nhiên, giá giao ngay đã thu hẹp một phần mức lỗ mạnh trong ngày và giao dịch quanh giữa vùng 208,00 trong nửa đầu phiên giao dịch châu Âu, vẫn giảm 0,25% trong ngày.
Đồng yên Nhật (JPY) tiếp tục vượt trội tương đối khi các nhà giao dịch đóng các vị thế bán khống trong bối cảnh đặt cược ngày càng tăng vào việc Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất. Kỳ vọng này được củng cố bởi dữ liệu công bố đầu ngày hôm nay, cho thấy tiền lương thực tế của Nhật Bản đã tăng tháng thứ bảy liên tiếp và nền kinh tế mở rộng với tốc độ nhanh hơn so với ước tính ban đầu. Điều này củng cố lập luận để BoJ nâng chi phí đi vay vào ngày 17–18 tháng 9.
Trong khi đó, một số nhà phân tích nhìn thấy rủi ro của một đợt tăng lãi suất lớn để neo giữ kỳ vọng lạm phát đang tăng, kìm hãm lợi suất dài hạn và cuối cùng hỗ trợ JPY. Hơn nữa, các nhà giao dịch đang định giá khả năng có một động thái tiếp theo vào tháng 12. Triển vọng này, đến lượt nó, tiếp tục hỗ trợ JPY. Bên cạnh đó, đà hồi phục khiêm tốn của đồng đô la Mỹ (USD) gây thêm áp lực lên đồng bảng Anh (GBP), qua đó góp phần vào đà giảm mạnh theo đà tiếp diễn của cặp GBP/JPY.
Tuy nhiên, đà giảm của GBP dường như được hạn chế sau chương trình nghị sự tăng trưởng lạc quan của Bộ trưởng Tài chính Anh John Healey và cam kết kỷ luật tài khóa. Hơn nữa, phe đầu cơ giá lên của JPY tạm nghỉ sau đợt tăng mạnh trong khoảng một tuần qua, dẫn đến nhịp phục hồi khiêm tốn trong ngày của cặp GBP/JPY. Tuy nhiên, bối cảnh cơ bản vẫn nghiêng về phe giao dịch giảm giá, cho thấy bất kỳ nhịp tăng nào thêm nhiều khả năng sẽ bị bán ra.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê 7 ngày trước. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.07% | 0.19% | -3.47% | -0.38% | -0.58% | 1.34% | 0.43% | |
| EUR | -0.07% | 0.13% | -3.53% | -0.45% | -0.65% | 1.29% | 0.37% | |
| GBP | -0.19% | -0.13% | -3.67% | -0.58% | -0.79% | 1.15% | 0.26% | |
| JPY | 3.47% | 3.53% | 3.67% | 3.18% | 2.98% | 4.91% | 4.10% | |
| CAD | 0.38% | 0.45% | 0.58% | -3.18% | -0.19% | 1.68% | 0.82% | |
| AUD | 0.58% | 0.65% | 0.79% | -2.98% | 0.19% | 1.94% | 1.05% | |
| NZD | -1.34% | -1.29% | -1.15% | -4.91% | -1.68% | -1.94% | -0.90% | |
| CHF | -0.43% | -0.37% | -0.26% | -4.10% | -0.82% | -1.05% | 0.90% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).