USD/CHF giảm điểm vào thứ Năm, mất khoảng 0,34% trong phiên giao dịch Bắc Mỹ, khi đà tăng sáu ngày của đồng bạc xanh chững lại giữa bối cảnh lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ giảm, mặc dù số liệu lạm phát PCE cơ bản của Mỹ rất nóng. Tại thời điểm viết bài, cặp tiền giao dịch dưới mức 0,8100 sau khi đạt đỉnh từ đầu năm đến nay ở mức 0,8139.
Sau sáu ngày tăng liên tiếp, USD/CHF đang hình thành mô hình ‘tweezer-top’, một mô hình biểu đồ giảm giá, có thể mở ra cơ hội cho một đợt điều chỉnh, với mức 0,8000 là vùng quan tâm đầu tiên.
Động lượng vẫn duy trì xu hướng tăng, mặc dù Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) đang tiến lên trên mức quá mua 70, một sự giảm điểm cho thấy người bán đang tham gia.
Do đó, USD/CHF có thể đang hướng tới một đợt thoái lui ngắn hạn. Mức hỗ trợ đầu tiên là 0,8050, tiếp theo là 0,8000. Việc phá vỡ mức sau sẽ để lộ hợp lưu của mức thấp hàng ngày ngày 17 tháng 6 và đường SMA 200 ngày tại 0,7910.
Ở chiều tăng, mức kháng cự đầu tiên của USD/CHF là 0,8100. Nếu phe đầu cơ giá lên lấy lại khu vực này, sẽ có khả năng kiểm tra mức cao nhất từ đầu năm đến nay ở 0,8139 trước khi thách thức mốc 0,8200.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Franc Thụy Sĩ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.11% | -0.23% | -0.02% | -0.25% | -0.20% | 0.00% | -0.32% | |
| EUR | 0.11% | -0.09% | 0.13% | -0.11% | -0.06% | 0.16% | -0.17% | |
| GBP | 0.23% | 0.09% | 0.21% | -0.00% | 0.03% | 0.26% | -0.08% | |
| JPY | 0.02% | -0.13% | -0.21% | -0.24% | -0.19% | -0.00% | -0.31% | |
| CAD | 0.25% | 0.11% | 0.00% | 0.24% | 0.04% | 0.27% | -0.08% | |
| AUD | 0.20% | 0.06% | -0.03% | 0.19% | -0.04% | 0.20% | -0.09% | |
| NZD | -0.01% | -0.16% | -0.26% | 0.00% | -0.27% | -0.20% | -0.34% | |
| CHF | 0.32% | 0.17% | 0.08% | 0.31% | 0.08% | 0.09% | 0.34% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Franc Thụy Sĩ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho CHF (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).