Đồng Euro (EUR) giao dịch thấp hơn so với Đô la Mỹ (USD) trong ngày thứ tư liên tiếp vào thứ Năm, khi kỳ vọng của nhà đầu tư về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất thúc đẩy thị trường trước khi công bố Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ. Cặp EUR/USD giao dịch ở mức 1,1345 tại thời điểm viết bài, với mức thấp 13 tháng là 1,1330 đang ở rất gần.
Đồng thuận thị trường dự đoán áp lực giá sẽ tăng tốc hơn nữa trong tháng 5, điều này sẽ củng cố kỳ vọng về việc Fed thắt chặt chính sách tiền tệ vào cuối năm nay. Lạm phát PCE toàn phần được dự báo tăng lên mức cao nhất trong ba năm là 4,1%, từ mức 3,8% trong tháng 4, với chỉ số lõi được dự báo tăng lên 3,4% trong 12 tháng đến tháng 5, từ 3,3% trong tháng trước đó.
Tại Khu vực đồng Euro, Khảo sát Niềm tin Người tiêu dùng GfK của Đức cho tháng 7 cho thấy sự phục hồi yếu hơn dự kiến và báo cáo sự sẵn sàng mua hàng giảm, với đa số người được khảo sát dự đoán triển vọng kinh tế sẽ xấu đi hơn nữa trong năm nay. Dữ liệu này không cung cấp sự hỗ trợ đáng kể nào cho đồng Euro.

EUR/USD giao dịch ở mức 1,1337, kéo dài xu hướng giảm ngắn hạn sau khi giảm khoảng 2,3% chỉ trong hơn một tuần. Cặp tiền này đã tích luỹ sau khi chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) 14 kỳ trên biểu đồ 4 giờ tăng lên từ mức quá bán cực độ, trong khi Chỉ báo Hội tụ Phân kỳ Trung bình Động (MACD), dao động gần mức 0, cho thấy các nỗ lực tăng giá vẫn còn yếu.
Đồng Euro đã tìm thấy mức hỗ trợ tại mức thoái lui Fibonacci 261,8% của đợt tăng từ ngày 11 đến 17 tháng 6, ở mức 1,1330. Dưới mức này, mốc tâm lý 1,1300 có thể cung cấp hỗ trợ trước khu vực 1,1220, nơi mức thấp cuối tháng 5 năm 2025 gặp mức thoái lui 316,8% của chu kỳ đã đề cập.
Ngược lại, các nỗ lực tăng giá đã bị kìm hãm trên khu vực 1,1370, nơi cho đến nay đang đóng cửa con đường hướng tới mức kháng cự trước đây đã chuyển thành hỗ trợ, khoảng 1,1520, và mức cao ngày 19 tháng 6, ở mức 1,1480.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Euro.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.21% | 0.06% | 0.05% | 0.07% | 0.11% | 0.20% | 0.07% | |
| EUR | -0.21% | -0.11% | -0.11% | -0.12% | -0.07% | 0.03% | -0.12% | |
| GBP | -0.06% | 0.11% | 0.00% | 0.03% | 0.05% | 0.16% | -0.00% | |
| JPY | -0.05% | 0.11% | 0.00% | 0.01% | 0.05% | 0.13% | -0.01% | |
| CAD | -0.07% | 0.12% | -0.03% | -0.01% | 0.03% | 0.14% | -0.03% | |
| AUD | -0.11% | 0.07% | -0.05% | -0.05% | -0.03% | 0.09% | -0.03% | |
| NZD | -0.20% | -0.03% | -0.16% | -0.13% | -0.14% | -0.09% | -0.17% | |
| CHF | -0.07% | 0.12% | 0.00% | 0.00% | 0.03% | 0.03% | 0.17% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).