Cặp GBP/JPY thu hút một số nhà mua bùng nổ theo đà vào đầu tuần mới và leo lên đỉnh một tháng trong phiên giao dịch châu Âu đầu ngày. Tuy nhiên, giá giao ngay vẫn ở dưới mốc tâm lý 215,00. Hơn nữa, bối cảnh cơ bản hỗn hợp đòi hỏi sự thận trọng trước khi định vị cho bất kỳ động thái tăng giá nào nữa.
Dữ liệu công bố trước đó hôm nay cho thấy Chi tiêu Vốn doanh nghiệp của Nhật Bản không đổi trong quý đầu tiên, thấp hơn kỳ vọng thị trường và đánh dấu sự giảm tốc mạnh so với mức tăng 6,5% hàng năm trong quý cuối cùng của năm 2025. Điều này cộng thêm những lo ngại kinh tế xuất phát từ xung đột Trung Đông và sự gián đoạn nguồn cung năng lượng qua Eo biển Hormuz, làm suy yếu đồng Yên Nhật (JPY) và đóng vai trò như một cơn gió thuận cho cặp USD/JPY.
Trong khi đó, các nhà giao dịch đã đẩy lùi kỳ vọng về thời điểm tăng lãi suất tiếp theo của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) đến tháng 12 nhằm phản ứng với số liệu lạm phát tiêu dùng Anh giảm nhẹ và sự tăng bất ngờ của Tỷ lệ Thất nghiệp Anh. Hơn nữa, Thống đốc BoE Andrew Bailey cho biết vào thứ Sáu rằng ngân hàng trung ương Anh không vội tăng lãi suất trong khi kết quả của cuộc chiến Iran vẫn chưa chắc chắn và tốc độ tăng trưởng của Anh vẫn yếu, điều này hạn chế đồng Bảng Anh (GBP).
Thêm vào đó, những suy đoán rằng các nhà chức trách Nhật Bản có thể can thiệp trở lại để hỗ trợ đồng nội tệ đã kìm hãm phe bán JPY đặt cược mạnh mẽ và góp phần hạn chế cặp GBP/JPY. Do đó, sẽ rất thận trọng khi chờ đợi một số giao dịch mua bùng nổ theo đà vượt qua mốc 215,00 trước khi định vị cho mức tăng thêm vượt qua con số tròn 216,00, hướng tới việc kiểm tra lại đỉnh nhiều năm, quanh vùng 216,70, đã chạm vào cuối tháng Tư.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.03% | -0.07% | 0.13% | 0.13% | 0.07% | 0.36% | 0.30% | |
| EUR | -0.03% | -0.09% | 0.07% | 0.10% | 0.08% | 0.33% | 0.25% | |
| GBP | 0.07% | 0.09% | 0.19% | 0.17% | 0.11% | 0.38% | 0.33% | |
| JPY | -0.13% | -0.07% | -0.19% | 0.02% | -0.04% | 0.25% | 0.16% | |
| CAD | -0.13% | -0.10% | -0.17% | -0.02% | -0.07% | 0.22% | 0.15% | |
| AUD | -0.07% | -0.08% | -0.11% | 0.04% | 0.07% | 0.24% | 0.21% | |
| NZD | -0.36% | -0.33% | -0.38% | -0.25% | -0.22% | -0.24% | -0.07% | |
| CHF | -0.30% | -0.25% | -0.33% | -0.16% | -0.15% | -0.21% | 0.07% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).