Cặp GBP/USD giảm 0,25% xuống gần mức 1,3500 trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Tư. Cặp tiền này chịu áp lực bán khi đồng Đô la Mỹ (USD) giao dịch vững chắc do kỳ vọng ngày càng tăng rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.19% | 0.25% | 0.11% | -0.02% | -0.16% | 0.37% | 0.12% | |
| EUR | -0.19% | 0.04% | -0.09% | -0.24% | -0.37% | 0.16% | -0.10% | |
| GBP | -0.25% | -0.04% | -0.15% | -0.27% | -0.39% | 0.14% | -0.15% | |
| JPY | -0.11% | 0.09% | 0.15% | -0.12% | -0.26% | 0.24% | 0.01% | |
| CAD | 0.02% | 0.24% | 0.27% | 0.12% | -0.14% | 0.39% | 0.14% | |
| AUD | 0.16% | 0.37% | 0.39% | 0.26% | 0.14% | 0.53% | 0.26% | |
| NZD | -0.37% | -0.16% | -0.14% | -0.24% | -0.39% | -0.53% | -0.27% | |
| CHF | -0.12% | 0.10% | 0.15% | -0.01% | -0.14% | -0.26% | 0.27% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Tính đến thời điểm viết bài, Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), theo dõi giá trị đồng Đô la so với sáu đồng tiền chính, tăng 0,2% lên gần 98,50.
Theo công cụ CME FedWatch, khả năng Fed sẽ ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay đã tăng lên 35,6% từ mức 23,5% trước khi công bố dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ.
Dữ liệu công bố vào thứ Ba cho thấy CPI tổng thể của Mỹ tăng với tốc độ mạnh hơn 3,8% theo năm (YoY) so với ước tính 3,7% và mức đọc trước đó là 3,3%.
Tại Vương quốc Anh (Anh), nhà đầu tư chờ dữ liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý 1, sẽ được công bố vào thứ Năm. Theo ước tính, nền kinh tế Anh tăng trưởng mạnh 0,6% so với mức tăng 0,1% trong quý cuối cùng của năm 2025.

GBP/USD giao dịch thấp hơn quanh mức 1,3500, giữ xu hướng giảm nhẹ trong ngắn hạn khi duy trì dưới đường trung bình động hàm mũ 20 ngày (EMA) tại 1,3530 sau khi không thể phá vỡ trên mức thoái lui Fibonacci 61,8% của dao động gần nhất tại 1,3602.
Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) ở mức 49,6 dao động quanh đường trung lập, gợi ý động lực tăng đang suy yếu và cho thấy các đợt tăng có thể bị giới hạn trong khi giá vẫn nằm dưới vùng kháng cự kết hợp tức thời giữa động lượng và Fibonacci này.
Về phía trên, kháng cự ban đầu xuất hiện tại mức thoái lui 50,0% quanh 1,3518, tiếp theo là EMA 20 ngày tại 1,3530, với các ngưỡng cản tiếp theo tại mức thoái lui 61,8% gần 1,3602 và sau đó là 1,3721 và 1,3873, tương ứng với các mức thoái lui 78,6% và 100%. Về phía dưới, hỗ trợ đầu tiên được nhìn thấy tại mức thoái lui Fibonacci 38,2% quanh 1,3434, trước khi có mức sàn sâu hơn tại mức 23,6% gần 1,3331, trong khi việc phá vỡ dưới mức này sẽ làm lộ điểm neo cấu trúc quanh 1,3163.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), được Văn phòng Thống kê Quốc gia công bố hàng tháng và hàng quý, là thước đo tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại Vương quốc Anh trong một khoảng thời gian nhất định. GDP được coi là thước đo chính cho hoạt động kinh tế của Vương quốc Anh. Chỉ số QoQ so sánh hoạt động kinh tế trong quý tham chiếu với quý trước đó. Nói chung, sự gia tăng của chỉ số này là tín hiệu tăng giá đối với đồng bảng Anh (GBP), trong khi chỉ số thấp được coi là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 5 thg 5 14, 2026 06:00 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng quý
Đồng thuận: 0.6%
Trước đó: 0.1%
Nguồn: Office for National Statistics