EUR/USD giảm nhẹ sau khi ghi nhận mức tăng trên 0,5% trong phiên trước, giao dịch quanh mức 1,1740 trong giờ châu Á vào thứ Sáu. Phân tích kỹ thuật của biểu đồ hàng ngày cho thấy cặp tiền này vẫn gần ranh giới trên của mô hình kênh giảm dần, cho thấy khả năng đảo chiều tăng giá.
Cặp EUR/USD nằm trên đường trung bình động hàm mũ (EMA) 9 ngày và EMA 50 ngày, giữ xu hướng tích cực trong ngắn hạn. Cả hai đường trung bình đều có độ dốc đi lên, với EMA 9 ngày nằm trên EMA 50 ngày, củng cố cấu trúc tăng giá. Các nghiên cứu xu hướng vẫn hỗ trợ khi EMA 50 ngày tăng và giá giao dịch thoải mái trên đó. EMA 9 ngày tiếp tục theo dõi đi lên và hạn chế các đợt thoái lui nông.
Chỉ báo động lượng Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) 14 ngày ở mức 58 (trung lập) vẫn nằm trên đường giữa khi động lượng đã giảm nhẹ. RSI trên 50 xác nhận động lượng cân bằng đến tăng giá.
Một sự bứt phá bền vững qua ranh giới trên của kênh giảm dần quanh mức 1,1760 có thể mở rộng đà tăng về mức cao nhất trong ba tháng là 1,1808, được ghi nhận vào ngày 24 tháng 12, trong khi sức mạnh tiếp tục sẽ giữ cho người mua chú ý đến mức kháng cự cao hơn tại 1,1918, mức cao nhất kể từ tháng 6 năm 2021.
Một sự giảm trở lại qua điểm hội tụ quanh EMA 9 ngày tại 1,1695 và EMA 50 ngày tại 1,1678 sẽ nghiêng rủi ro về mức thấp nhất trong bảy tuần tại 1,1589, được thiết lập vào ngày 1 tháng 12, tiếp theo là ranh giới dưới của kênh giảm dần quanh mức 1,1570.

(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.03% | 0.04% | 0.13% | 0.06% | -0.03% | 0.01% | 0.08% | |
| EUR | -0.03% | 0.00% | 0.09% | 0.02% | -0.06% | -0.02% | 0.07% | |
| GBP | -0.04% | -0.01% | 0.09% | 0.02% | -0.07% | -0.03% | 0.06% | |
| JPY | -0.13% | -0.09% | -0.09% | -0.06% | -0.15% | -0.12% | -0.02% | |
| CAD | -0.06% | -0.02% | -0.02% | 0.06% | -0.09% | -0.06% | 0.04% | |
| AUD | 0.03% | 0.06% | 0.07% | 0.15% | 0.09% | 0.04% | 0.14% | |
| NZD | -0.01% | 0.02% | 0.03% | 0.12% | 0.06% | -0.04% | 0.09% | |
| CHF | -0.08% | -0.07% | -0.06% | 0.02% | -0.04% | -0.14% | -0.09% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).