Chỉ số đô la Mỹ (DXY) đã bật tăng vào thứ Ba, khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đã làm dịu giọng điệu của mình đối với Liên minh châu Âu trong bài phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới ở Davos. Sự nhẹ nhõm của các nhà đầu tư đã thúc đẩy sự phục hồi của Đô la Mỹ từ mức thấp ba tuần xuống 98,26, mặc dù nó thiếu sự tiếp diễn trước mức 99,00.
Trump đã rút lại lời đe dọa áp đặt thuế quan bổ sung đối với các quốc gia châu Âu đang tranh cãi về kế hoạch sáp nhập Greenland của ông và loại trừ hành động quân sự chống lại một thành viên NATO. Vào chiều thứ Tư, ông đã công bố khung của một thỏa thuận trên hòn đảo Bắc Cực, mặc dù không có thêm chi tiết nào về thỏa thuận đã được công bố.
Khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn đã ngăn chặn giao dịch "Bán Mỹ", đã được chứng kiến vào đầu tuần này. Tuy nhiên, chỉ số đô la Mỹ vẫn giảm 0,65% trong tuần cho đến nay, khi sự chú ý chuyển trở lại mặt trận kinh tế vĩ mô từ lĩnh vực địa chính trị.
Trong bối cảnh đó, các thị trường sẽ chú ý đến việc công bố các số liệu Chỉ số giá PCE của Mỹ bị trì hoãn cho tháng Mười và tháng Mười Một, dự kiến sẽ xác nhận rằng áp lực lạm phát vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về ổn định giá cả.
Đồng thời, Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) dự kiến sẽ công bố số liệu cuối cùng về Tổng sản phẩm quốc nội của quý ba. Các ước tính trước đó cho thấy nền kinh tế Mỹ đã tăng tốc lên mức tăng trưởng hàng năm 4,3% trong quý này, từ 3,8% trong quý trước.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.06% | -0.12% | 0.19% | -0.08% | -0.57% | -0.37% | -0.27% | |
| EUR | 0.06% | -0.06% | 0.26% | -0.02% | -0.52% | -0.31% | -0.21% | |
| GBP | 0.12% | 0.06% | 0.32% | 0.03% | -0.46% | -0.26% | -0.15% | |
| JPY | -0.19% | -0.26% | -0.32% | -0.27% | -0.74% | -0.57% | -0.44% | |
| CAD | 0.08% | 0.02% | -0.03% | 0.27% | -0.48% | -0.29% | -0.18% | |
| AUD | 0.57% | 0.52% | 0.46% | 0.74% | 0.48% | 0.21% | 0.29% | |
| NZD | 0.37% | 0.31% | 0.26% | 0.57% | 0.29% | -0.21% | 0.10% | |
| CHF | 0.27% | 0.21% | 0.15% | 0.44% | 0.18% | -0.29% | -0.10% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).