| Tiền gửi khách hàng cốt lõi trực tiếp | +1,1 tỷ USD so với quý trước | Dẫn đầu là các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thương mại, đặc biệt từ khách hàng công nghệ và khu vực Metro New York |
| Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR) | 96% | Mục tiêu dài hạn của ban lãnh đạo là 90% |
| Tỷ lệ tập trung tín dụng CRE | 312% | Giảm từ 317% tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
| Tỷ lệ CET1 | 10,7% | Tỷ lệ phần trăm trên tài sản có rủi ro |
| Chi phí tiền gửi | 2,33% | Tăng 5 điểm cơ bản so với quý trước, giảm từ mức 2,69% của cùng kỳ năm ngoái |
| Biên lãi ròng (NIM) chốt tháng 9 | 3,33% | Ban lãnh đạo kỳ vọng tiếp tục mở rộng trong quý 4/2026 |
| Thu nhập ngoài lãi đã điều chỉnh | Tăng gần 2 triệu USD so với quý trước | Doanh thu tư vấn tín dụng thuế và khoản tăng định giá fintech đã bù đắp cho doanh thu thị trường vốn giảm |
| Chi phí ngoài lãi đã điều chỉnh | Giảm 5 triệu USD so với quý trước | Chi phí dịch vụ chuyên nghiệp, phí bảo hiểm FDIC và chi phí công nghệ giảm |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động đã điều chỉnh | Dưới 50% | Mức thấp nhất kể từ quý 3/2021 |
| Nợ bị chú ý và nợ phân loại | 7,1% tổng dư nợ | Giảm từ 7,3% trong quý 2/2026 và 8,8% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Nợ không dồn tích lãi | 0,96% tổng dư nợ | Mức tăng chủ yếu phản ánh một khoản vay thế chấp đất đai có tài sản đảm bảo tốt được xếp vào danh mục xây dựng |
| Tỷ lệ xóa nợ ròng | 28 điểm cơ bản | Tăng từ 17 điểm cơ bản trong quý 2/2026; mức lũy kế từ đầu năm là 20 điểm cơ bản |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 31 triệu USD | Tỷ lệ bao phủ dự phòng rủi ro giảm xuống 1,13% |
| Vốn đã hoàn trả cho cổ đông | Khoảng 96 triệu USD | Cổ tức cổ phần phổ thông và mua lại 2,5 triệu cổ phiếu |