| Thu nhập lãi thuần | Khoảng 2,1 tỷ USD | Tăng 0,9% so với quý trước và tăng 37% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Biên lãi thuần | 3,25% | Tăng 4 điểm cơ bản so với quý trước |
| Dư nợ cho vay cuối kỳ | Tăng 1,1% | Tăng trưởng dẫn đầu bởi hoạt động cho vay C&I |
| Dư nợ cho vay trung bình | Giảm 0,4% | Bất động sản thương mại (CRE), ô tô và thế chấp nhà ở giảm |
| Tiền gửi trung bình | Tăng khoảng 500 triệu USD | Tăng 0,2% so với quý trước |
| Chi phí tiền gửi | 1,90% | Tăng 2 điểm cơ bản so với quý trước |
| Chi phí ngoài lãi | 1,7 tỷ USD | Gần như đi ngang so với quý trước |
| ROTCE điều chỉnh | 16,6% | 16,5% trên cơ sở 4 quý gần nhất |
| CET1 theo báo cáo | 10,1% | CET1 điều chỉnh là 8,9% |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 9,47 USD | Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 3 năm đạt 10% |
| Xóa nợ ròng | 31 điểm cơ bản | Tăng 6 điểm cơ bản so với quý trước |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,75% | Ban lãnh đạo đánh giá mức tỷ lệ bao phủ là vững chắc |
| Tỷ lệ tài sản nợ xấu | 90 điểm cơ bản | Tăng từ 85 điểm cơ bản |
| Mua lại cổ phiếu | Khoảng 460 triệu USD từ đầu năm đến nay | Bao gồm 100 triệu USD trong quý 3 và 50 triệu USD vào đầu quý 4 |