| EPS hoạt động | $0.77 | Tăng từ $0.71 trong quý 2 |
| Tăng trưởng dư nợ cho vay cốt lõi | 10% tính theo năm | Không bao gồm Navitas và Peach State |
| Tăng trưởng tiền gửi cốt lõi | 473 triệu USD; 8% tính theo năm | Không bao gồm Peach State |
| Biên lãi thuần | 3,68% | Ổn định so với quý trước |
| Doanh thu lãi thuần | Tăng 10,3 triệu USD | Do Peach State, sự tăng trưởng cốt lõi, lãi suất cao hơn và tái cơ cấu danh mục đầu tư |
| Thu nhập ngoài lãi từ hoạt động kinh doanh | 40,7 triệu USD | Cao hơn một chút so với các quý gần đây |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động | 53,1% | Cải thiện so với quý trước; ổn định so với cùng kỳ năm ngoái |
| Xóa nợ ròng | 4 triệu USD; 9 điểm cơ bản | Giảm từ mức 7,9 triệu USD trong quý 2 |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 200 triệu USD | Tăng từ mức 188 triệu USD |
| Tỷ lệ bao phủ ACL bao gồm cả các cam kết chưa giải ngân | 1,05% | Bao gồm khoản dự phòng ban đầu khoảng 800.000 USD cho các cam kết chưa giải ngân của Peach State |
| Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi cốt lõi | 77% | Tạo dư địa cho tăng trưởng tự thân |
| Tỷ lệ CET1 | 13% | Vẫn ở mức mạnh so với các ngân hàng cùng ngành, theo ban quản lý |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 9% | Giảm so với quý trước sau các động thái chiến lược |